Ezetrol 10mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P01740

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ezetimibe 10mg

Công dụng: Ức chế chọn lọc sự hấp thu qua ruột của cholesterol và các sterol liên quan có nguồn gốc thực vật. 

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em > 6 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: MSD (Merck Sharp & Dohme)

Nơi sản xuất: MSD International GmbH (Puerto Rico Branch) LLC (Hoa Kỳ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Ezetimibe 10mg
Tá dược: Mỗi viên nén 10 mg chứa croscarmellose natri, lactose monohydrate, magnesi stearat, microcrystalline cellulose, povidone, và natri laurylsulfate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng cholesterol máu nguyên phát
- Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH)
- Tăng sitosterol máu đồng hợp tử (Phytosterol máu)
- Phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm trong bệnh thận mạn tính (CKĐ)

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Xin tham khảo thông tin kê toa mỗi sản phẩm khi dùng EZETROL kết hợp với statin hoặc với fenofibrate.

Liều dùng và cách dùng
Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng lipid hợp lý và nên duy trì chế độ ăn kiêng trong thời gian điều trị với EZETROL.
Liều đề nghị EZETROL là 10 mg mỗi ngày, uống một mình, hoặc cùng với statin, hoặc cùng với fenofibrate. Có thể uống EZETROL vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Bệnh nhân suy thận/bệnh thận mạn tính:
- Đơn trị liệu
Không cần điều chỉnh liều EZETROL ở bệnh nhân suy thận
- Kết hợp với Simvastatin
Không cần chỉnh liều EZETROL hoặc simvastatin ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR ước tính > 60 mL/phút/1,73 m2). Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính và tỷ lệ lọc cầu thận ước tính < 60 mL/phút/1,73m2, liều EZETROL là 10 mg và simvastatin là 20 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu dùng liều simvastatin cao hơn
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi
Trẻ em:
Trẻ em và thanh thiếu niên > 6 tuổi: Không cần điều chỉnh liều
Trẻ em < 6 tuổi: Không nên dùng EZETROL.
Suy gan:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 đến 6). Không nên dùng ezetimibe cho bệnh nhân suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9)
Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật:
Nên uống EZETROL hoặc trước > 2 giờ hoặc sau > 4 giờ khi đùng thuốc hấp phụ acid mật.

Tác dụng phụ
Nghiên cứu lâm sàng kéo dài đến 112 tuần với EZETROL 10 mg mỗi ngày dùng 1 mình (n=2396), hoặc với một statin (n= 11308), hoặc với fenofibrate (n=185) cho thấy: nói chung EZETROL được dung nạp tốt, phản ứng bất lợi thường nhẹ và thoáng qua, nhìn chung tỷ lệ tác dụng phụ đo EZETROL cũng tương tự như placebo, và tỷ lệ ngừng thuốc do tác dụng phụ là tương tự giữa EZETROL và placebo.
Những tác dụng phụ phổ biến (>= 1/100, < 1⁄10) hoặc không phổ biến (> 1/1000, < 1/100) liên quan đến thuốc sau đây được báo cáo ở bệnh nhân dùng EZETROL một mình (n=2396) và với tỷ lệ cao hơn placebo (n=1159), hoặc ở bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với statin (n=11308), với tỷ lệ cao hơn placebo (n=9361).
EZETROL đơn trị liệu:
- Xét nghiệm:
   Không phổ biến: tăng ALT vàjhoặc AST; tăng CPK máu; tăng gammaglutamyltransferase; bất thường xét nghiệm chức năng gan.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
   Không phổ biến: ho.
- Rối loạn đường tiêu hóa:
   Phổ biến: đau bụng; tiêu chảy; đầy hơi.
   Không phổ biến: khó tiêu; trào ngược dạ dày-thực quản; buồn nôn.
- Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết:
   Không phổ biến: đau khớp; co thắt cơ; đau cổ.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
   Không phổ biến: giảm ngon miệng.
- Rối loạn mạch:
   Không phổ biến: cơn nóng bừng: tăng huyết áp.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
   Phổ biến: mệt mỏi.
   Không phổ biến: đau ngực; đau.
EZETROL kết hợp với statin:
- Xét nghiệm:
   Phổ biến: tăng ALT và/hoặc AST.
- Rối loạn hệ thần kinh:
   Phổ biến: đau đầu.
   Không phổ biến: dị cảm.
- Rối loạn đường tiêu hóa:
   Không phổ biến: khô miệng: viêm dạ dày
- Rối loạn da và mô dưới da:
   Không phổ biến: ngứa, phát ban, mày đay.
- Rồi loạn cơ xương khớp và các mô liên kết:
   Phổ biến: đau cơ.
   Không phổ biến: đau lưng: yếu cơ; đau tứ chi.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
   Không phổ biến: suy nhược; phù ngoại biên.
EZETROL kết hợp với fenofibrate:
- Rối loạn đường tiêu hóa:
   Phổ biến: đau bụng.
Trong một nghiên cứu đa trung tâm, thiết kế mù đôi, đối chứng placebo ở những bệnh nhân tăng lipid máu kết hợp, 625 bệnh nhân được điều trị đến 12 tuần và 576 bệnh nhân được điều trị đến 1 năm. Nghiên cứu này không nhằm mục đích so sánh tỷ lệ tác dụng phụ giữa hai nhóm điều trị. Tỷ lệ xuất hiện (95% Cl) tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (> 3 X ULN, tăng liên tiếp) là 4,5% (1,9; 8,8) khi dùng một mình fenofibrate và 2,7% (1,2; 5,4) khi dùng EZETROL kết hợp fenofibrate. Tương ứng tỷ lệ tác dụng phụ khi cắt túi mật lä 0,6% (0,0; 3,1) khi dùng một mình fenofibrate và 1,7% (0,6; 4,0) khi dùng EZETROL kết hợp fenofibrate. Không thấy tăng CPK > 10 X ULN trong nghiên cứu này.
Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn:
Trong một nghiên cứu về bảo vệ tim và thận (SHARP), tiến hành trên 9000 bệnh nhân dùng phối hợp liều cố định EZETROL 10 mg và simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4650) hoặc placebo (n=4620), dữ liệu an toàn là tương tự trong suốt giai đoạn theo dõi trung bình 4,9 năm. Trong thí nghiệm nảy, chỉ những tác dụng bất lợi nghiêm trọng hoặc tác dụng bất lợi gây ngừng thuộc mới được ghi lại. Tỷ lệ ngừng thuốc do tác dụng bất lợi là tương đương (10,4% ở những bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với simvastatin và 9,8% ở những bệnh nhân dùng placebo). Tỷ lệ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân là 0,2% ở những bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với simvastatin và 0,1% ở những bệnh nhân dùng placebo. Tăng liên tục transaminase (> 3 X ULN) xuất hiện ở 0,7% bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với simvastatin so với 0,6% bệnh nhân dùng placebo. Trong thử nghiệm này, không thấy tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê tỷ lệ xác định trước các sự kiện bất lợi, bao gồm ung thư (9,4% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin, 9,5% đối với placebo), viêm gan, cắt bỏ túi mật hoặc biến chứng sỏi mật hoặc viêm tụy.
Bệnh nhân trẻ em (6 đến 17 tuổi):
Trong một nghiên cứn ở những bệnh nhân trẻ em (6 đến 10 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không có tính chất gia đình (n=138), tính an toàn và dung nạp ở nhóm dùng EZETROL là tương tự như bệnh nhân người lớn dùng EZETROL 
Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân là thanh thiếu niên (10 đến 17 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp tử mang tính gia đình (n=248), tính an toàn và dung nạp ở nhóm dùng kết hợp EZETROL với simvastatin là tương tự như bệnh nhân người lớn dùng EZETROL kết hợp với simvastatin
Giá trị xét nghiệm
Trong những thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng, tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sảng (ALT và/hoặc AST > 3 X ULN, tăng liên tiếp) là tương tự giữa EZETROL (0,5%) và placebo (0,3%). Trong các thử nghiệm lâm sảng điều trị kết hợp, tý lệ này là 1,3% ở những bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với một statin và 0,4% ở những bệnh nhân chỉ dùng statin. Nhìn chung hiện tượng tăng này không có triệu chứng, không gây ứ mật, và trở về bình thường sau khi ngừng, điều trị hoặc điều trị tiếp
Tăng CPK quan trọng có ý nghĩa lâm sàng (> 10XULN) ở những bệnh nhân điều trị với EZETROL một mình hoặc kết hợp với một statin là tương tự như mức tăng ở những bệnh nhân dùng placebo hoặc dùng statin một mình, tương ứng.
Kinh nghiệm hậu mãi
Những phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm mà chưa rõ nguyên nhân:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt; dị cảm.
Rối loạn đường tiêu hóa: viêm tụy; táo bón.
Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng.
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: đau cơ; bệnh cơ/tiêu cơ vân
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: suy nhược.
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, phát ban, và mày đay.
Rối loạn gan mật: viêm gan; sỏi mật; viêm túi mật.
Rối loạn tâm thần: trầm cảm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Xin tham khảo thông tin kê toa mỗi sản phẩm khi dùng EZETROL kết hợp với statin hoặc với fenofibrate.
Men gan:
Trong những thử nghiệm có kiểm soát ở những bệnh nhân dùng EZETROL với một statin, đã thấy tăng liên tục transaminase (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN)). Khi kết hợp EZETROL với một statin, nên đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị và tuân theo những khuyến cáo của statin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên hơn 9000 bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính được ngẫu nhiên dùng EZETROL 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg/ngày (n=4650) hoặc dùng placebo (n=4620) (thời gian theo dõi trung bình 4,9 năm), tỷ lệ tăng cao liên tục của transaminase (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) là 0,7% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin va 0,6% đối với placebo.
Cơ xương khớp:
Trong những thử nghiệm lâm sàng, bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân liên quan đến EZETROL không nhiều hơn so với đối chứng (placebo hoặc một mình statin). Tuy nhiên, đã biết bệnh cơ và tiêu cơ vân là phản ứng không mong muốn của statin và các thuốc giảm lipid khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ CPK > 10 lần ULN là 0,2% khi dùng EZETROL so với 0,1% khi dùng placebo, và 0,1% khi dùng EZETROL kết hợp với một statin so với 0,4% khi dùng một mình statin.
Sau khi lưu hành EZETROL, đã có báo cáo bệnh cơ và tiêu cơ vân không rõ nguyên nhân. Đa phần bệnh nhân xuất hiện tiêu cơ vân đã dùng một statin trước khi bắt đầu dùng EZETROL. Tuy nhiên, rất hiếm báo cáo tiêu cơ vân khi đơn trị liệu EZETROL và rất hiếm báo cáo khi EZETROL với các thuốc đã biết làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Tất cả bệnh nhân bắt đầu dùng EZETROL nên được thông báo về nguy cơ bệnh cơ và nên khuyên họ báo cáo ngay khi có bất kỳ bất thường nào như đau cơ, khó chịu hoặc yếu cơ. Nên ngừng ngay EZETROL và statin dùng kết hợp khi bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh cơ. Chẩn đoán bệnh cơ khi có các triệu chứng như trên và nồng độ creatine phosphokinase (CPK) > 10 lần ULN.
Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên hơn 9000 bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính được ngẫu nhiên dùng EZETROL 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg/ngày (n=4650) hoặc dùng placebo (n=4620) (thời gian theo dõi trung bình 4,9 năm), tỷ lệ mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân là 0,2% đối với EZETROL kết hợp với simvastatin và 0,1% đối với placebo.
Suy gan
Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimibe ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng nên không dùng EZETROL cho những bệnh nhân này.
Fibrate
Chưa nghiên cứu sử dụng kết hợp ezetimibe với các fibrate khác ngoài fenofibrate. Do đó không nên dùng kết hợp EZETROL với các fibrate (ngoại trừ fenofibrate) 
Fenofibrate
Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật ở bệnh nhân dùng EZETROL và fenofibrate thì nên kiểm tra túi mật và cân nhắc điều trị thuốc hạ lipid thích hợp khác 
Cyclosporine
Nên thận trọng khi bắt đầu dùng ezetimibe cho bệnh nhân đang dùng cyclosporine. Nên theo dõi nồng độ cyclosporine ở những bệnh nhân dùng EZETROL cùng cyclosporine 
Thuốc chống đông máu
Nên theo đõi tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý nếu bổ sung EZETROL vào quá trình điều trị warfarin, coumarin chống đông máu khác, hoặc flumdione.
THAI KỲ
Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc trong thai kỳ. Những nghiên cứu ở động vật dùng ezetimibe một mình không thấy ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Khi dùng ezetimibe cùng với lovastatin, simvastatin, pravastatin hoặc atorvastatin, không thấy quái thai trong nghiên cứu phát triển phôi thai ở chuột cổng mang thai. Ở thỏ mang thai, đã ghi nhận tỷ lệ thấp dị dạng xương.
Xin tham khảo thông tin kê toa của statin khi dùng ezetimibe cùng với statin.
CHO CON BÚ
Những nghiên cứu trên chuột cống cho thấy ezetimibe được tiết vào sữa. Chưa biết liệu ezetimibe
có được tiết vào sữa người mẹ hay không, do đó, không nên dùng EZETROL cho phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ
SỬ DỤNG CHO BỆNH NHI
Đã đánh giá tính an toàn và hiệu quả của EZETROL ở những bệnh nhi 6 đến 10 tuổi tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đỉnh trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát kéo dài 12 tuần. Tác dụng ngoại ý ở bệnh nhi dùng EZETROL là tương tự như người lớn dùng EZETROL. Trong nghiên cứu có kiểm soát này, không thấy ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng thành giới tính ở bệnh nhi trai hoặc gái. Tuy nhiên, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng thành giới tính ở bệnh nhi khi dùng trị liệu trên 12 tuần vẫn chưa được nghiên cứu.
Đã đánh giá an toàn và hiệu quả của EZETROL kết hợp với simvastatin ở những bệnh nhân 10 đến 17 tuổi tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở trẻ trai và trẻ gái có kinh ít nhất 1 năm. Tác dụng ngoại ý ở bệnh nhân thanh thiếu niên dùng EZETROL và simvastatin đến 40 mg/ngày là tương tự như người lớn dùng EZETROL và simvastatin. Trong nghiên cứu có kiểm soát này, không thấy ảnh hướng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng thành giới tính ở trẻ thanh thiếu niên trai hoặc gái, hoặc bất kỳ ảnh hưởng nào đến chu kỳ kinh nguyét trẻ gái. Chưa nghiên cứu EZETROL ở những bệnh nhân < 10 tuổi hoặc trẻ gái chưa dậy thì.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một vài ảnh hưởng bất lợi khi dùng EZETROL có thê ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đáp ứng với EZETROL khác nhau ở mỗi bệnh nhân

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, đã chứng minh ezetimibe không cảm ứng các men chuyển hóa thuốc cytochrome P450. Không thấy tương tác dược động học lâm sàng đáng kể giữa ezetimibe và các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9, và 3A4, hoặc N-acetyltransferase.
Ezetimibe không ảnh hưởng đến dược động học của dapsone, dextromethorphan, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestel), glipizide, tolbutamide, hoặc midazolam khi dùng kết hợp. Cimetidine, kết hợp với ezetimibe, không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe.
Kháng acid: Sử dụng kết hợp thuốc kháng acid làm giảm tỷ lệ hấp thu ezetimibe nhưng không ảnh hướng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Tỷ lệ hấp thu giảm không có ý nghĩa lâm sàng.
Cholestyramine: Sử dụng kết hợp cholestyramine làm giảm khoảng 55% AUC trung bình của ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe glucuronide). Giảm LDL-C do kết hop ezetimib với cholestyramine có thể kém hiệu quả do tương tác này.
Cyclosporine: Trong một nghiên cứu ở 8 bệnh nhân sau ghép thận có mức thanh thải creatinine > 50 ml/phút và dùng liều cyclosporine ổn định, một liều duy nhất 10 mg ezetimibe đã gây tăng 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần) AUC trung bình của ezetimibe toàn phần so với người khỏe mạnh trong một nghiên cứu đối chứng khác (n=17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân ghép thận với suy thận nặng (thanh thải creatinine 13,2 mL/phút/1,73m2)đã dùng nhiều thuốc, kế cả cyclosporine, nồng độ của ezetimibe toàn phần tăng 12 lần so với nhóm chứng. Trong một nghiên cứu chéo hai giai đoạn trên 12 người khỏe mạnh, uống mỗi ngày 20mg ezetimibe trong 8 ngày và một liều duy nhất 100mg cyclosporine vào ngày thứ 7 đã gây tăng trung bình 15% AUC của cyclosporine (từ 10% đến 51%) so với uống cyclosporine một minh liều duy nhất 100mg.
Fibrate: Đã đánh giá an toàn và hiệu quả của ezetimibe kết hợp fenofibrate trong một nghiên cứu lâm sàng; chưa nghiên cứu dùng ezetimibe kết hợp với các fibrate khác.
Các fibrate có thể gây tăng đào thải cholesterol vào mật, gây sỏi mật. Trong một nghiên cứu tiền lâm sàng trên chó, ezetimibe làm tăng cholesterol trong túi mật. Tuy nhiên chưa rõ mối liên quan của phát hiện này trên người, không nên dùng EZETROL cùng các fibrate (ngoai trừ fenofibrate) cho đến khi nghiên cứu sử dụng trên bệnh nhân 
Fenofibrate: Trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng kết hợp với fenofibrate làm tăng nồng độ ezetimibe toàn phần khoảng 1,5 lần. Thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng.
Gemfibrozil: Trong một nghiên cứu được động học, sử dụng kết hợp với gemfibrozil làm tăng
nồng độ ezetimibe toàn phần khoảng 1,7 lần. Thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng và cũng chưa có dữ liệu lâm sàng.
Statin: Không thấy tương tác được động học đáng kể trên lâm sàng khi dùng ezetimibe kết hợp với atorvastatin, simvastatin, pravastatin, lovastatin, fluvastatin, hoặc rosuvastatin.
Thuốc chống đông: Sử dụng kết hợp với ezetimibe (10 mg x 1 lần/ngày) không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu trên 12 đàn ông khỏe mạnh. Sau khi lưu hành thuốc, đã có báo cáo tăng tỷ số bình thường hóa quốc tế (INRInternational Normalized Ratio) ở những bệnh nhân dùng EZETROL kết hợp với warfarin hoặc fiuindione. Đa số những bệnh nhân này cũng dùng nhiều thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản không quá 30°C (86°F). Bảo quản trong bao bì gốc.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: MSD (Merck Sharp & Dohme)

Nơi sản xuất: MSD International GmbH (Puerto Rico Branch) LLC (Hoa Kỳ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.