Etodolac 200 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17199

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etodolac 200mg

Công dụng: Etodolac 200 là thuốc điều trị viêm xương khớp,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn & trẻ em trên 15 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Savipharm (Việt Nam)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần:
Etodolac 200mg
Tá dược: latose monohydrate, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, povidone K30, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxide, sunset yellow lake.


Chỉ định:

Đối với đau cấp và sử dụng lâu dài trong việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng sau đây:
Viêm xương khớp.
Viêm khớp dạng thấp.
Đối với điều trị các cơn đau cấp tính.


Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với etodolac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, nổi mày đay hoặc những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các chất kháng viêm không steroid khác.
Suy gan nặng, suy thận nặng.
Trẻ em dưới 15 tuổi, do tính an toàn và hiệu quả dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu ở bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận mạn hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.
Cần kiểm tra định kỳ hemoglobin và hematocrit để phát hiện dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid.
Bệnh nhân dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin - niệu do sự hiện diện của các chất chuyển hoá phenolic của etodolac trong nước tiểu.


Liều dùng và cách dùng:

- Giảm đau
Liều khuyến cáo hàng ngày của etodolac cho cơn đau cấp tính lên đến 1000 mg, được chia dùng 200 - 400 mg mỗi 6 – 8 giờ.
Liều dùng của etodolac lớn hơn 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát tốt.
Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp
Liều khuyến cáo bắt đầu etodolac cho việc điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp: 300 mg x 2 - 3 lần/ngày hoặc 400 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày.
Liều thấp hơn 600 mg/ngày có thể đủ cho điều trị lâu dài.
Bác sĩ cần phải nhận thức rằng liệu trên 1000 mg/ngày đã không được đánh giá đầy đủ trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát tốt.
Trong điều kiện điều trị mạn tính, một đáp ứng điều trị với liệu pháp của etodolac đôi khi được xác định trong vòng một tuần điều trị, nhưng thường gặp nhất là sau hai tuần. Sau khi đã đạt được một đáp ứng thỏa đáng, liều của bệnh nhân nên được xem xét và điều chỉnh theo yêu cầu.
- Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi
Tương tự như bất kỳ NSAID, cần thận trọng khi điều trị cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) và khi tăng liều dùng.
Không cần điều chỉnh chuẩn liều ở người cao tuổi tính trên cơ sở của dược động học.
Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Do bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng suy giảm chức năng thận, nên cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc.
Trong các nghiên cứu lâm sàng với etodolac, không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Trong các nghiên cứu dược động học, độ tuổi được hiển thị không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến liên kết protein hoặc nửa đời của etodolac và không có sự thay đổi trong tích lũy thuốc dự kiến. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi dựa trên cơ sở dược động học.
Những bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các hiệu ứng ức chế prostaglandin (antiprostaglandin) của NSAID (trên đường tiêu hóa và thận) so với bệnh nhân trẻ. Đặc biệt, bệnh nhân cao tuổi hoặc bị suy nhược, là những người điều trị với NSAID có vẻ ít chịu đựng được loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa hơn so với các cá nhân khác và hầu hết các báo cáo tự phát của các sự kiện gây tử vong do hệ tiêu hóa nằm trong nhóm bệnh nhân này.
Etodolac được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng giảm chức năng thận, nên cần xem xét việc lựa chọn liều và cần phải theo dõi chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.


Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc Savi Etodolac 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ở những bệnh nhân dùng etodolac hoặc NSAID, các báo cáo về tác dụng phụ thường gặp nhất xảy ra trong khoảng 1 - 10% số bệnh nhân là:
Đường tiêu hóa bao gồm: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chảy máu tổng/thủng, ợ nóng, buồn nôn, loét tiêu hóa (dạ dày/tá tràng), nôn mửa.
Các sự kiện khác bao gồm: Chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng men gan, đau đầu, tăng thời gian chảy máu, ngứa, phát ban, ù tai.
Các thông tin về phản ứng phụ của etodolac được bắt nguồn từ 2.629 bệnh nhân viêm khớp được điều trị với etodolac trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi và mở rộng trong thời gian từ 4 đến 320 tuần và nghiên cứu giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong các thử nghiệm lâm sàng, hầu hết các phản ứng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Tỷ lệ ngưng sử dụng do tác dụng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đã lên đến 10% tổng số bệnh nhân được điều trị với etodolac. Bệnh nhân mới khiếu nại (với tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%) được liệt kê bên dưới theo hệ cơ thể. Các tỷ lệ mắc phải được xác định từ các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến 465 bệnh nhân viêm xương khớp được điều trị với liều 300 đến 500 mg etodolac hai lần mỗi ngày (tức từ 600 đến 1000 mg/ngày).
Tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1%
Toàn thân: Ổn lạnh toàn thân và sốt.
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu (10%), đau bụng*, tiêu chảy*, đầy hơi, buồn nôn*, táo bón, viêm dạ dày, phân đen, nôn mửa.
Hệ thần kinh: Suy nhược/bất ổn thần kinh*, chóng mặt*, trầm cảm, căng thẳng.
Da và phần phụ: Ngứa, phát ban.
Giác quan đặc biệt: Mờ mắt, ù tai.
Hệ tiết niệu sinh dục: Tiểu khó, tiểu nhiều.
* Bệnh nhân khiếu nại liên quan đến thuốc xảy ra trong 3% đến 9% số bệnh nhân được điều trị với etodolac.
Liên quan đến thuốc bệnh nhân khiếu nại xảy ra trong ít hơn 3%, nhưng lớn hơn 1%, không được đánh dấu *.
Tỷ lệ ít hơn 1% - có nguyên nhân
(Phản ứng bất lợi trong kinh nghiệm sử dụng sau khi đưa thuốc thị trường, chưa từng thấy trong các thử nghiệm lâm sàng, được coi là hiếm gặp).
Toàn thân: Dị ứng, sốc phản vệ/phản ứng phản vệ (bao gồm sốc).
Hệ tim mạch: Cao huyết áp, suy tim sung huyết, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, ngất, viêm mạch (bao gồm cả hoại tử và dị ứng).
Hệ tiêu hóa: Khát nước, khô miệng, loét dạ dày, viêm miệng, chán ăn, ợ hơi, tăng men gan, viêm gan ứ mật, viêm gan, vàng da ứ mật, viêm tá tràng, vàng da, suy gan, hoại tử gan, loét dạ dày có hoặc không có chảy máu và/hoặc thủng, viêm loét đường ruột, viêm tụy.
Hệ máu và bạch huyết: Vết bầm máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thời gian chảy máu tăng, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu không tái tạo (pancytopenia).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù, tăng creatinin huyết thanh, tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường đã được kiểm soát.
Hệ thần kinh: Mất ngủ, buồn ngủ.
Hệ hô hấp: Hen suyễn, thâm nhiễm phổi với tăng bạch cầu ái toan.
Da và phần phụ: Phù mạch, đổ mồ hôi, nổi mề đay, phát ban bỏng rộp, viêm mạch dưới da với ban xuất huyết, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, tăng sắc tố, hồng bạn đa dạng.
Các giác quan đặc biệt: Sợ ánh sáng, rối loạn thị giác thoáng qua.
Hệ tiết niệu sinh dục: Suy thận, suy giảm chức năng thận, hoại tử mao mạch thận, tăng nitrogen urea máu (BUN).
Tỷ lệ ít hơn 1% - không rõ nguyên nhân
(Sự kiện y tế xảy ra trong những hoàn cảnh có mối quan hệ nhân quả với etodolac không chắc chắn. Những phản ứng này được liệt kê như thông tin cảnh báo cho các bác sĩ).
Toàn thân: Đau đầu, nhiễm trùng toàn thân.
Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Về nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng khi sử dụng)
Hệ tiêu hóa: Viêm thực quản có hoặc không có hẹp hoặc nghẹn do cơ vòng cuối họng co bóp (cardiospasm), viêm đại tràng.
Trao đổi chất và dinh dưỡng: Thay đổi thể trọng.
Hệ thần kinh: Dị cảm, lú lẫn.
Hệ hô hấp: Viêm phế quản, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
Da và phần phụ: Rụng tóc, phát ban dát sần, nhạy cảm với ánh sáng, lột da.
Giác quan đặc biệt: Viêm kết mạc, điếc, lạt miệng.
Hệ tiết niệu sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu máu, khí hư (leukorrhea), sỏi thận, viêm thận kẽ, chảy máu tử cung bất thường.
Các báo cáo thêm về tác dụng phụ của NSAID
Toàn thân: Nhiễm trùng huyết, tử vong.
Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh.
Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm lưỡi, nôn ra máu.
Hệ máu và bạch huyết: Bệnh hạch bạch huyết.
Hệ thần kinh: Lo âu, giấc mơ bất thường, co giật, hôn mê, ảo giác, viêm màng não, các cơn run rẩy (tremors), chóng mặt.
Hệ hô hấp: Ức chế hô hấp, viêm phổi.
Hệ tiết niệu sinh dục: Thiểu niệu/đa niệu, protein niệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và phải tham vấn và báo cáo cho bác sĩ điều trị.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc):
Chung
Etodolac không được kỳ vọng sẽ thay thế được cho các thuốc kháng viêm corticosteroid hay điều trị suy corticosteroid.
Đột ngột ngưng dùng corticosteroid có thể dẫn đến bệnh trầm trọng hơn. Bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài cần phải giảm liều từ từ khi quyết định chấm dứt điều trị bằng corticosteroid. Tác động dược lý của etodolac trong việc làm giảm sốt và kháng viêm có thể che khuất các dấu hiệu chẩn đoán nhằm phát hiện ra các biến chứng này ở các điều kiện viêm không do nhiễm trùng.
Tác động lên gan
Mức tăng cao đường nền cơ bản của một hoặc nhiều xét nghiệm gan có thể xảy ra ở 15% bệnh nhân dùng NSAID bao gồm cả etodolac. Những bất thường trong phòng thí nghiệm này có thể tiến triển, có thể không thay đổi hoặc có thể thoáng qua khi tiếp tục điều trị. Đáng chú ý là mức cao của ALT, AST (khoảng ba hoặc nhiều lần giới hạn trên của mức bình thường) đã được báo cáo ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng với thuốc NSAID. Ngoài ra, đã có báo cáo những trường hợp hiếm gặp về các phản ứng gan nặng, bao gồm vàng da và viêm gan kịch phát gây tử vong, hoại tử gan, suy gan và một số người trong số đó đã tử vong.
Ở một bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy có rối loạn chức năng gan hoặc ở những người có xét nghiệm gan bất thường xảy ra, cần phải đánh giá lại bằng chứng của sự phát triển phản ứng gan nghiêm trọng trong khi điều trị với etodolac. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng phù hợp với bệnh gan phát triển hoặc nếu có các biểu hiện toàn thân (ví dụ tăng bạch cầu ái toan, nổi ban, v.v...) thì nên ngưng etodolac.
Tác động lên huyết học
Thiếu máu đôi khi được nhìn thấy ở các bệnh nhân được cho dùng NSAID, bao gồm cả etodolac. Điều này có thể là do sự giữ nước, mất máu bị che khuất hoặc rõ ràng từ hệ tiêu hóa hoặc một hiệu ứng không đầy đủ khi tạo hồng cầu (erythropoiesis). Bệnh nhân điều trị lâu dài với NSAID, bao gồm cả etodolac, nên kiểm tra hemoglobin hoặc hematocrit (đo tỷ dụng tế bào máu) để phát hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự thiếu máu.
Các NSAID ức chế sự kết tập tiểu cầu và có biểu hiện kéo dài thời gian chảy máu ở một số bệnh nhân. Không giống như aspirin, tác động lên chức năng tiểu cầu thường thấp, thời gian ngắn hơn và có hồi phục.
Bệnh nhân nhận etodolac có thể bị ảnh hưởng do thay đổi trong chức năng tiểu cầu, chẳng hạn như những người có rối loạn đông máu hoặc bệnh nhân nhận thuốc chống đông máu, cần được theo dõi giám sát cẩn thận công thức máu.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn
Bệnh nhân bị hen suyễn có thể nhạy cảm với aspirin. Việc sử dụng aspirin ở những bệnh nhân hen suyễn bị nhạy cảm với aspirin có liên quan tới co thắt phế quản nặng, có thể gây tử vong. Do có phản ứng chéo, bao gồm co thắt phế quản, giữa aspirin và các thuốc chống viêm không steroid NSAID đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin, etodolac không nên dùng cho bệnh nhân bị nhạy cảm với aspirin và nên sử dụng thận trọng ở tất cả các bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn.
Xét nghiệm ở phòng thí nghiệm
Do sự kiện loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng và chảy máu có thể xảy ra mà không có triệu chứng cảnh báo, các bác sĩ nên theo dõi các dấu hiệu hoặc triệu chứng chảy máu tiêu hóa. Bệnh nhân điều trị lâu dài với thuốc NSAID cần có số liệu cá nhân về huyết học CBC (complete blood count) và một hồ sơ cá nhân về kiểm tra hóa học định kỳ các dấu hiệu hoặc triệu chứng của thiếu máu. Cần thực hiện các biện pháp thích hợp trong trường hợp có các dấu hiệu của bệnh thiếu máu xảy ra. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng phù hợp với bệnh gan hoặc bệnh thận phát triển, có biểu hiện toàn thân (ví dụ tăng bạch cầu ái toan, nổi ban,...) hoặc nếu xét nghiệm gan bất thường kéo dài hoặc nặng hơn, thì nên ngưng etodolac.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Kinh nghiệm cho thấy việc điều trị không làm ảnh hưởng khả năng lái xe hay sử dụng máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên một số phản ứng bất lợi như chóng mặt, đau đầu hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra; do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Tương tự như các NSAID khác, etodolac nên tránh sử dụng ở ba tháng cuối thai kỳ, vì nó có thể gây đóng sớm ống động mạch của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Người ta không biết liệu etodolac có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều loại thuốc đã bài tiết qua sữa mẹ và vì tiềm ẩn các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ đang dùng etodolac, nên quyết định việc ngưng cho bú hoặc ngừng thuốc có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác):
Chất ức chế ACE
Các báo cáo cho rằng NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển ACE. Sự tương tác này cần được xem xét ở những bệnh nhân dùng NSAID đồng thời với chất ức chế ACE.
Thuốc kháng acid
Việc điều trị đồng thời với các thuốc kháng acid không có tác động rõ rệt lên mức độ hấp thu của etodolac. Tuy nhiên, thuốc kháng acid có thể làm giảm nồng độ đỉnh đạt được khoảng 15% đến 20% nhưng không ảnh hưởng đến thời gian đạt đỉnh.
Aspirin
Khi etodolac được điều trị cùng với aspirin, liên kết với protein của etodolac bị giảm, mặc dù độ thanh thải etodolac tự do không thay đổi. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này hiện chưa được biết đến, tuy nhiên, tương tự như các NSAID khác, điều trị đồng thời etodolac với aspirin thường không được khuyến cáo do tiềm ẩn gia tăng của tác dụng phụ.
Cyclosporin, digoxin, methotrexat
Etodolac, tương tự như các NSAID khác, thông qua các ảnh hưởng lên prostaglandin thận, có thể gây ra những thay đổi trong việc loại bỏ các thuốc kể trên dẫn đến sự gia tăng nồng độ huyết thanh của cyclosporin, digoxin, methotrexat và gây ra độc tính tăng lên. Độc tính thận có liên quan tới cyclosporin cũng có thể được tăng cao. Bệnh nhân đang nhận các loại thuốc này được cho dùng etodolac hoặc các NSAID bất kỳ khác và đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị thay đổi, nên được giám sát sự phát triển của độc tính cụ thể của từng loại thuốc này. Đã có báo cáo về các NSAID cạnh tranh ức chế gây tích tụ methotrexat ở các lát cắt mỏng của thận thỏ. Điều này cho thấy có sự tăng độc tính của methotrexat. Nên thận trọng sử dụng khi NSAID được dùng đồng thời với methotrexat.
Thuốc lợi tiểu
Etodolac không có tương tác dược động học rõ ràng khi dùng chung với furosemid, hydroclorothiazid. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng cũng như quan sát sau khi đưa thuốc ra thị trường đã cho thấy etodolac có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân. Phản ứng này được cho là do ức chế tổng hợp prostaglandin thận. Trong quá trình điều trị đồng thời với thuốc NSAID, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ các dấu hiệu của suy thận, cũng như để đảm bảo hiệu quả của thuốc lợi tiểu.
Glyburid
Etodolac không có tương tác dược động học rõ ràng khi dùng chung với glyburid.
Lithi
Các NSAID đã gây ra sự tăng nồng độ lithi trong huyết tương và giảm độ thanh thải thận của lithi. Nồng độ tối thiểu trung bình của lithi tăng 15% và độ thanh thải thận giảm khoảng 20%. Những hiệu ứng này xảy ra là do sự ức chế tổng hợp prostaglandin thận gây ra bởi NSAID. Vì vậy, khi dùng đồng thời với NSAID, các đối tượng cần được giám sát cẩn thận các dấu hiệu của ngộ độc lithi.
Phenylbutazon
Phenylbutazon gây ra tăng (khoảng 80%) phần etodolac tự do. Mặc dù các nghiên cứu in vivo không chỉ ra độ thanh thải etodolac bị thay đổi bằng cách nào khi dùng chung với phenylbutazon, nhưng vẫn được khuyến cáo là không nên dùng chung.
Phenytoin
Etodolac không có tương tác dược động học rõ ràng khi dùng với phenytoin.
Warfarin
Các tác động xuất huyết tiêu hóa của warfarin và NSAID là hiệp đồng, như vậy khi người sử dụng vì cả hai loại thuốc này sẽ có nguy cơ chảy máu tiêu hóa nghiêm trọng cao hơn so với người sử dụng một trong hai loại thuốc trên. Nghiên cứu dược động học ngắn hạn đã chứng minh rằng dùng đồng thời warfarin và etodolac cho kết quả làm giảm liên kết protein của warfarin, nhưng không làm thay đổi độ thanh thải warfarin tự do.
Không có sự khác biệt đáng kể trong tác dụng dược lực của warfarin dùng đơn trị so với warfarin dùng phối hợp với etodolac và được đo bằng thời gian prothrombin. Như vậy, điều trị đồng thời warfarin với etodolac không cần điều chỉnh liều lượng của cả 2 thuốc. Tuy nhiên, cần dùng thận trọng vì đã có một vài báo cáo tự phát về thời gian prothrombin kéo dài, có hoặc không có xuất huyết ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp warfarin dùng đồng thời với etodolac.
Tương tác thuốc trong xét nghiệm ở phòng thí nghiệm
Nước tiểu của bệnh nhân dùng etodolac có thể cho phản ứng dương tính giả đối với xét nghiệm bilirubin niệu (urobilin) do có sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac.
Phương pháp chẩn đoán Dipstick, được sử dụng để phát hiện các ketone trong nước tiểu, dẫn đến kết quả dương tính giả ở một số bệnh nhân được điều trị với etodolac. Nói chung, hiện tượng này không liên quan tới các sự kiện có ý nghĩa lâm sàng khác.Điều trị bằng etodolac có liên quan tới sự sụt giảm nhẹ nồng độ acid uric huyết thanh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã có sự giảm trung bình từ 1 đến 2 mg/dl được quan sát thấy ở bệnh nhân viêm khớp nhận etodolac (liều 600 mg đến 1000 mg/ngày) sau 4 tuần điều trị. Các mức này sau đó vẫn ổn định cho đến 1 năm điều trị.

Bảo quản: Ở nhiệt độ không quá 30 độ, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên


Thương hiệu:
Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Nơi sản xuất: Savipharm (Việt Nam)

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

*Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.