Etocox 200mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P12031

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etodolac 200mg

Công dụng: Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp cấp tính và mạn tính.

Đối tượng sử dụng: Người lớn 

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Danapha

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Hoạt chất: Etodolac 200mg

- Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột sắn, Eragel, povidon K30, microcrystalline cellulose 103, magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, HPMC 615, talc, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ 1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Etocox 200 được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp cấp tính và mạn tính.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bị mẫn cảm với etodolac hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

- Bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban, dị ứng với aspirin, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

- Bệnh nhân suy tim nặng , suy gan, suy thận.

- Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.

- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa có liên quan với điều trị bằng NSAID trước đó.

Liều dùng
* Cách dùng:

Thuốc được dùng đường uống, trong hoặc sau bữa ăn.

* Liều dùng:

- Người lớn: 1 – 2 viên, ngày 2 -3 lần.

- Người lớn tuổi: Không cần thay đổi liều ban đầu. Người lớn tuổi có nguy cơ cao gặp các phản ứng bất lợi. Nếu việc sử dụng NSAID là cần thiết, điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Bệnh nhân cần được theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

- Trẻ em: Không được khuyến cáo.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa

- Thường gặp: Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, có thể gây tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm trầm trọng thêm viêm đại tràng và bệnh Crohn, khó tiêu, ợ nóng, xuất huyết trực tràng.

- Ít gặp: Viêm dạ dày.

- Hiếm gặp: Viêm tụy.

Quá mẫn

- Thường gặp: Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu; phản ứng phản vệ, phản ứng đường hô hấp như hen, suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thở; các rối loạn da bao gồm phát, nổi mề đay, ngứa, ban xuất huyết, phù mạch.

- Hiếm gặp: Bong vảy, hoại tử biểu bì, ban đỏ.

Tim mạch và mạch máu não

- Phù nề, tăng huyết áp, suy tim.

Các phản ứng phụ khác ít gặp hơn, bao gồm:

- Rối loạn nội tiết: Phù, sốt.

- Rối loạn xương và mô liên kết: Yếu ớt, suy nhược.

- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.

- Thần kinh và giác quan: Rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh thị giác, bất thường cảm giác, bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở bệnh nhân có rối loạn tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, khó chịu, mệt mỏi, buồn ngủ.

- Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì (hiếm gặp). Nhảy cảm với ánh sáng.

- Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu do tan huyết.

- Gan: Chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da.

- Độc tính trên thận: Bilirubin niệu, tiểu nhiều, khó tiểu, viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư, suy thận.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể giảm bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát triệu chứng.

- Tránh dùng đồng thời etodolac với các NSAID khác, kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

- Người lớn tuổi: Tăng nguy cơ gặp các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa có thể gây tử vong.

- Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám Bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etodolac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc hoặc có tiền sử hen phế quản do NSAID.

- Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, thận và gan đặc biệt ở những người dùng thuốc lợi tiểu và người già. Liều sử dụng càng thấp càng tốt, cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc và giảm liều hoặc ngưng thuốc khi cần thiết.

- Tác dụng phụ nghiêm trọng trên đường tiều hóa như loét, thủng, xuất huyết có thể gâp tử vong. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào của xuất huyết tiêu hóa, ngưng thuốc ngay lập tức.

- Thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, cần theo dõi cẩn thận.

- Bệnh nhân điều trị lâu dài với etodolac: Theo dõi chức năng gan, thận và các thông số huyết học.

- Nguy cơ loét, thủng, xuất huyết tiêu hóa tăng với liều cao NSAID. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao, người lớn tuổi hoặc người đang sử dụng aspirin liều thấp hoặc các thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa, cần bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất có hiệu quả, có thể kết hợp với thuốc bảo vệ (misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton).

- Bệnh nhân có tiền sử ngộ độc đường tiêu hóa, đặc biệt người lớn tuổi cần thông báo ngay cho Bác sĩ khi có triệu chứng bụng bất thường (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.

- Thận trọng khi dùng etodolac cho bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét, xuất huyết như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu như wafarin, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin, thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin).

- Ở những bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp: Thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

- Ngưng thuốc ngay khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của phát ban da, tổn thường niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiện quá mẫn nào.

- Sử dụng etodolac có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ, không nên dùng thuốc ở người đang cố gắng thụ thai. Ở những phụ nữ khó khăn trong thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh, ngưng etodolac nên được xem xét.

- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

Chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ. Khởi phát chuyển dạ và thời gian chuyển dạ kéo dài, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và con, không dùng NSAID trong hai tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ và giai đoạn chuyển dạ trừ khi lợi ích của việc điều trị lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:

Theo một vài nghiên cứu còn hạn chế, NSAID có thể xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ thấp. NSAID nên tránh sử dụng khi cho con bú nếu có thể.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Etodolac có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác. Không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc giảm đau khác, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Không dùng đồng thời 2 hay nhiều NSAID (như aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

- Thuốc điều trị cao huyết áp: Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp.

- Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các NSAID.

- Glycosid tim: NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, làm giảm độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid huyết tương.

- Lithi: Giảm thải trừ lithi.

- Methotrexat: Giảm thải trừ methotrexat.

- Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc thận.

- Chất chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như wafarin.

- Chất chống kết tập tiểu cầu, chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

- Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

- Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học.

- Mifepriston: NSAID không nên được sử dụng trong 8 – 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm tác dụng của mifepriton.

- Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét dạ dày và xuất huyết.

- Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Danapha

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.