Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Erybact 365 (Hộp 25 gói x 3g)

: P02839

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Erythromycin: 125mg, Sulfamethoxazole: 200mg, Trimethoprim: 40mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, niệu - sinh học, da và mô mềm.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ emHình thức: Thuốc bột uốngThương hiệu: Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm MekopharNơi sản xuất: Việt NamThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Erythromycin: 125mg
Sulfamethoxazole: 200mg
Trimethoprim: 40mg
Tá dược vừa đủ 1 gói: Aspartame, Acesulfame potassium, Ammonium glycyrrhizinate, Sodium citrate, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Bột hương, Tinh dầu, đường trắng.

Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: tai, mũi, họng, nhiễm khuẩn phế quản - phổi cấp.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, tiểu học, da và mô mềm.

Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh trước đây đã sử dụng Erythromycin mà có sự xáo trộn về gan, người bị bệnh có tiền sử bị điếc.
- Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Chống chỉ định phối hợp với Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q– T kéo dài, tim thiếu cục bộ hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
- Suy thận mà không giám sát nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu không thiếu axit folic.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Liều dùng
- Theo hướng dẫn của thầy thuốc.
- Các đề xuất
- Người lớn và trẻ em> 12 tuổi: uống mỗi lần 1– 2 gói, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em: Từ 5 - 12 tuổi: uống mỗi lần 1 gói, ngày 3 - 4 lần.
- Dưới 5 tuổi: uống mỗi lần 1/3 - 1/2 gói, ngày 3 - 4 lần.


Tác dụng phụ
- Thường gặp: sốt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, tẩy rửa, dưỡng da, ngoại ban.
- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa chuộng, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, mày đay.
- Hiếm gặp
+ Cơ sở: phản hồi phản ứng, bệnh huyết thanh, thiếu máu nguyên hồng cầu không ngừng, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
+ Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
+ Da: biểu tượng bì độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng.
+ Gan: vàng da, ứ mật ở gan, transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, hoại tử gan.
+ Chuyển hóa: tăng kali huyết, giảm đường huyết.
+ Tâm thần: ảo giác.
+ Sinh dục - tiết niệu: suy thận, viêm thận, thận.
+ Tai: ù tai, điếc (có hồi phục).
+ Tuần hoàn: loạn nhịp.
Thông báo cho các bác sĩ phụ trách tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Chức năng thận suy giảm.
– Dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng thuốc liều cao dài ngày.
– Mất nước, suy dinh dưỡng.
– Thuốc có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân loạn nhịp và có các bệnh khác về tim, người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan.

*THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết vì thuốc có thể cản trở chuyển hóa acid folic. Nếu cần thiết phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, phải dùng thêm acid folic.
– Phụ nữ đang thời gian cho con bú không được dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Chống chỉ định dùng phối hợp Astemizole hoặc Terfenadine vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.
– Thuốc ức chế chuyển hóa của Carbamazepine và Acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
– Không nên phối hợp thuốc với Cloramphenicol, Lincomycin và Penicillin vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tác dụng của các thuốc trên.
– Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazide, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
– Thuốc làm giảm đào thải, tăng tác dụng của Methotrexate.
– Dùng đồng thời thuốc với Pyrimethamin 25 mg/tuần có thể gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Thuốc làm tăng quá mức tác dụng của Phenytoin khi sử dụng chung.
- Thuốc có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của Warfarin.

Bảo quản:  Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Đóng gói:  Hộp 25 gói x 3g thuốc bột uống.

Thương hiệu:  Công ty Cổ phần Hóa chất - Dược phẩm Mekophar

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc chi tiết thông tin trong tờ rơi trong sản phẩm.