Egudin 5 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P19879

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Solifenacin succinat 5mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Medisun (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Solifenacin succinat 5mg
Tá dược: lactose monohydrat, povidon k30, pregelatinized starch, magnesi stearat, hydroxylpropyl methyl cellulose 606, hydroxylpropyl methyl cellulose 615, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd và màu vàng Quinolin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bí tiểu.
- Ứ dịch dạ dày.
- Glaucoma góc hẹp không kiểm soát.
- Suy gan nặng (Child-Pugh C).
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- EGUDIN nên được nuốt nguyên viên với nước. Có thể dùng trong hay ngoài bữa ăn.

Liều dùng:
- Người lớn (bao gồm người cao tuổi):
Liều khuyến cáo thông thường là 5mg, mỗi ngày một lần. Nếu liều 5mg được dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10mg mỗi ngày một lần.
- Trẻ em:
An toàn và hiệu quả của solifenacin ở trẻ em chưa được thiết lập. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em.
- Bệnh nhân suy thận:
+ Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 30ml/ phút): không cần điều chỉnh liều.
+ Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr ≤ 30ml/ phút): liều hằng ngày không vượt quá 5mg.
- Bệnh nhân suy gan:
+ Bệnh nhân suy gan nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
+ Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B): liều hằng ngày không vượt quá 5mg.
- Người đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: ketoconazol, itraconazol, ritonavir, nelfinavir):
+ Liều hằng ngày không vượt quá 5mg.

Tác dụng phụ
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
- Do tác dụng dược lý của solifenacin, thuốc có thể gây tác dụng kháng cholinergic không mong muốn (nói chung) mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tần suất của các tác dụng kháng cholinergic không mong muốn phụ thuộc vào liều.
ngoc.jpg (365 KB)
thao.jpg (99 KB)

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phù mạch ở mặt, môi, lưỡi và/hoặc thanh quản đã được báo cáo khi sử dụng solifenacin, xảy ra vài giờ sau liều đầu tiên hoặc sau khi uống nhiều liều. Phù mạch kết hợp với phù nề đường hô hấp trên có thể đe dọa tính mạng. Nếu phù mạch ở lưỡi, hầu dưới và thanh quản xảy ra, nên ngưng solifenacin ngay và dùng biện pháp thích hợp để đảm bảo đường thở của bệnh nhân. Hiếm gặp phản ứng phản vệ ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết hoặc nghi ngờ với solifenacin succinat. Ở những bệnh nhân bị phản ứng phản vệ, nên ngưng solifenacin succinat và sử dụng biện pháp trị liệu thích hợp.
- Các tác dụng kháng cholinergic đã được báo cáo khi sử dụng thuốc, bao gồm nhức đầu, lú lẫn, ảo giác và buồn ngủ. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu trên, đặc biệt là sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Tư vấn cho bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc hạng nặng cho đến khi biết rõ ảnh hưởng của thuốc. Nếu bệnh nhân gặp phải các hiệu ứng kháng cholinergic, việc giảm liều hoặc ngưng thuốc nên được xem xét.
- Sử dụng thận trọng trên các đối tượng:
+ Bệnh nhân bị tắc nghẽn bàng quang có ý nghĩa lâm sàng vì có thể gây bí tiểu.
+ Bệnh nhân có giảm nhu động ruột.
+ Bệnh nhân đang được điều trị glaucoma góc hẹp.
+ Bệnh nhân suy gan, suy thận.
+ Bệnh nhân có tiền sử bị kéo dài khoảng QT hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc làm kéo dài khoảng QT.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ tác động của solifenacin trên phụ nữ mang thai. Solifenacin không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của solifenacin vào sữa mẹ. Các dữ liệu trên động vật cho thấy solifenacin có bài tiết vào sữa. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ để quyết định cho trẻ ngừng bú hoặc ngưng/tránh sử dụng solifenacin.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Như các thuốc kháng cholinergic khác, solifenacin có thể gây mờ mắt, buồn ngủ và mệt mỏi, do đó không nên lái xe hay vận hành máy móc trong khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc chuyển hoá bởi cytochrom P450: Ở nồng độ điều trị, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người.
- Các thuốc ức chế CYP3A4: Nghiên cứu chuyển hóa thuốc in vitro cho thấy solifenacin là chất nền của CYP3A4. Các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4 có thể làm thay đổi dược động của solifenacin.
- Ketoconazol: Sau khi dùng liều 10mg solifenacin succinat đồng thời với 400mg ketoconazol (một chất ức chế mạnh CYP3A4), Cmax trung bình của solifenacin tăng 1,5 lần và AUC tăng 2,7 lần, tương ứng. Do đó, không nên dùng liều solifenacin succinat vượt quá 5mg khi dùng đồng thời với ketoconazol hoặc chất ức chế mạnh CYP3A4 khác.
- Thuốc tránh thai đường uống: Sự hiện diện của solifenacin không có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ huyết tương của thuốc tránh thai kết hợp (ethinyl estradiol/levonorgestrel).
- Warfarin: Solifenacin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của R-warfarin hoặc S-warfarin.
- Digoxin: Solifenacin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của digoxin (0,125mg/ngày) ở người khỏe mạnh.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Medisun (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.