Ebitac Forte 20mg/12.5mg (2 vỉ x 10 viên)

: P17028

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Enalapril maleat 20mg và Hydrochlorothiazid 12,5mg.

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Farmak JSC-Ukraine 

Nơi sản xuất: Farmak JSC (Ukraine)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Enalapril maleat 20mg và Hydrochlorothiazid 12,5mg.
Tá dược: natri hydrogen carbonat, lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột tiền gelatin hóa, oxid sắt màu vàng, magnesi stearat. 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Ebitacforte được chỉ định để điều trị tăng huyết áp

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với enalapril maleat, hydrochlorothiazid, hoặc bắt kỳ tá được nào của thuốc.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút).
- Vô niệu.
- Chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Bệnh gút và bệnh tiểu đường thể nặng.
- Tiền sử phù mạch liên quan với điều trị bằng chất ức chế ACE.
- Phù mạch vô căn hoặc di truyền.
- Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng thứ 4 trở đi).
- Hẹp động mạch thận.

Liều dùng và cách dùng
- Liều dùng của Ebitac forte được xác định chủ yếu bởi liều lượng và cách dùng với các thành phần enalapril maleat.
- Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.
Người lớn:
- Bệnh tăng huyết áp: Liều dùng thông thường là một viên thuốc, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng lên đến ha iviên, một lần mỗi ngày.
- Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu của Ebitac forte. Vì vậy nên ngừng điều trị lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Ebitac forte.
- Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Thiazide không phù hợp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine >30 và <80ml/phút, Ebitac forte nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần của thuốc. Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleat và hydrochlorothiazid dùng đồng thời, tương tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.
- Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng thuốc ở trẻ em. Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ
ADR thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 - 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nông độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
* Thường gặp, ADR > 1/100
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đị cảm, loạn cảm.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ia chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
- Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
- Da: Phát ban.
- Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
- Khác: Suy thận. 
* Ít gặp: 1/1000 <ADR< 1/100
- Huyết hoc: Giảm hemoglobin va hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính
- Niệu: Protein niệu
- Hệ thần kinh trung ương: hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
* Hiếm gặp:  ADR <1/100
- Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
- Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.
* Xin thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận khi dùng thuốc với người bị suy thận nặng, suy gan, gút.
- Đối với người nghỉ bị hẹp động mạch thận, cân phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
- Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
- Enalapril: Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhỉ và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.
+ Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.
+ Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
- Hydrochlorothiazid: Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rồi loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
- Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.
- Hydrochlorothiazid: Thuốc đi vào sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có thông tin về ảnh hưởng cua Enalapril va Hydrochlorothiazid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Enalapril:
+ Sử dụng enalapril đồng thời vớimột số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Trong trường hợp này nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
+ Sử dụng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thẻ gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muỗi lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.
+ Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).
+ Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
+ Sử dụng enalapril đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.
+ Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
+ Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
+ Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chẹn beta - adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin, và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sảng.
- Hydrochlorothiazid: Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thiazid
+ Rượu, barbiturate hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.
+ Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh do tăng glucose huyết.
+ Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.
+ Corticosteroid, ACTH: Lam tang mat dién giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
+ Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
+ Thuốc giãn cơ: có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
+ Lithi: không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thah thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
+ Thuốc chống viêm không steroid: có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.
+ Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.
+ Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút. 
+ Thiazid lam tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycoside, vitamin D.
+ Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

Bảo quản: Bảo quản ở dưới 30°C tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Farmak JSC-Ukraine

Nơi sản xuất: Farmak JSC (Ukraine)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.