Duoplavin 75mg/100mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P11892

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : clopidogrel 75mg (dưới dạng hydrogen sulphat) và acid acetylsalicylic 100mg

Công dụng: Phòng sự hình thành các cục máu đông trong các động mạch xơ cứng

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sanofi (Singapo) 

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Hoạt chất chính: clopidogrel 75mg (dưới dạng hydrogen sulphat) và acid acetylsalicylic 100mg
- Tá dược viên nhân: mannitol (E421), macrogol 6000, cellulose vi tinh thể, low subs-tituted hydroxypropylcellulose, tinh bột ngô, dầu thầu dầu hydrô-hóa, acid stearic và oxid silic khan dạng keo.
- Tá dược bao viên: lactose monohydrat, hypromellose (E464), titani dioxid (E171), triacetin (E1518), oxid sắt đỏ (E172), và sáp carnauba.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
DuoPlavin chứa clopidogrel và acid acetylsalicylic (ASA) và thuộc nhóm thuốc kháng tiểu cầu. Tiểu cầu là những cấu trúc rất nhỏ trong máu có thể kết tụ với nhau trong khi đông máu. Bằng cách ngăn chặn sự kết tụ này ở một loại mạch máu (gọi là động mạch), thuốc kháng tiểu cầu làm giảm nguy cơ đông máu (một quá trình được gọi là xơ vữa huyết khối).
DuoPlavin được dùng để đề phòng sự hình thành các cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong).
Bạn được kê toa DuoPlavin để thay cho hai thuốc riêng biệt, clopidogrel và ASA, giúp đề phòng các cục máu đông vì bạn đang có một kiểu đau ngực nặng gọi là ‘đau thắt ngực không ổn định’ hoặc nhồi máu cơ tim. Để điều trị bệnh này, bác sĩ có thể đặt một khung đỡ (stent) trong động mạch bị tắc hoặc bị hẹp để phục hồi lưu lượng máu hữu dụng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không được dùng DuoPlavin:
- Nếu bạn bị dị ứng (quá mẫn) với clopidogrel, acid acetylsalicylic (ASA) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của DuoPlavin.
- Nếu bạn bị dị ứng với các thuốc kháng viêm không-steroid vốn thường dùng để điều trị tình trạng đau và/hoặc viêm ở cơ và khớp.
- Nếu bạn có một bệnh phối hợp gồm hen suyễn, chảy mũi và pô-lýp mũi (một loại u trong mũi).
- Nếu bạn có bệnh đang gây chảy máu như loét dạ dày hoặc chảy máu trong não.
- Nếu bạn có bệnh gan nặng.
- Nếu bạn có bệnh thận nặng,
- Nếu bạn đang mang thai 3 tháng cuối của thai kỳ.

Liều dùng
Luôn luôn uống DuoPlavin đúng như lời bác sĩ đã dặn. Nếu không chắc chắn, bạn nên hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Liều thường dùng là một viên DuoPlavin mỗi ngày.
Cách dùng, đường dùng:
Uống thuốc với một ly nước, có thể kèm với thức ăn hoặc không.
Hàng ngày bạn nên uống thuốc vào một giờ nhất định.
Tùy theo bệnh trạng của bạn, bác sĩ sẽ quyết định thời gian cần dùng DuoPlavin là bao lâu. Nếu bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim, thuốc phải được uống ít nhất là 4 tuần. Trong mọi trường hợp, bạn nên tiếp tục uống thuốc chừng nào mà bác sĩ còn kê toa cho bạn dùng thuốc này.
Nếu quên uống DuoPlavin:
Nếu quên uống một liều DuoPlavin, nhưng bạn nhớ ra trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ, hãy uống ngay một viên và uống viên kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu quên uống thuốc hơn 12 giờ, đơn giản chỉ cần uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Không tăng gấp đôi liều thuốc để bù vào liều quên uống.
Với các vỉ thuốc 14, 28 và 84 viên, bạn có thể kiểm tra ngày mà bạn uống viên Duo-Plavin cuối cùng bằng cách đối chiếu với lịch được in trên vỉ thuốc.
Nếu bạn ngưng dùng DuoPlavin:
Không được ngưng điều trị trừ khi bác sĩ quyết định như vậy.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi ngưng thuốc.
Nếu bác sĩ yêu cầu bạn tạm thời ngưng điều trị, hãy hỏi bác sĩ khi nào thì điều trị trở lại.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ

Tác dụng phụ
Như tất cả những thuốc khác, DuoPlavin có thể gây ra những tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp.
Tần suất của các tác dụng phụ liệt kê dưới đây được định nghĩa theo qui ước sau:
- rất thường gặp (ảnh hưởng hơn 1 người trên 10 người dùng)
- thường gặp (ảnh hưởng 1 đến 10 người trên 100 người dùng)
- ít gặp (ảnh hưởng 1 đến 10 người trên 1000 người dùng)
- hiếm gặp (ảnh hưởng 1 đến 10 người trên 10.000 người dùng)
- rất hiếm (ảnh hưởng dưới 1 người trên 10.000 người dùng)
- không rõ (không thể ước lượng tần suất từ số liệu hiện có).
Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn có:
- sốt, các dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc hết sức mệt mỏi. Đây có thể là những dấu hiệu do giảm một số tế bào máu.
- các dấu hiệu của bệnh gan như vàng da và/hoặc vàng mắt, có hoặc không kết hợp với chảy máu dưới da dưới dạng những chấm đỏ như đầu kim, và/hoặc lơ mơ (xem mục ‘Thận trọng đặc biệt với DuoPlavin’).
- sưng miệng hoặc các rối loạn ngoài da như nổi mẩn và ngứa, bọng nước trên da. Đây có thể là những dấu hiệu của phản ứng dị ứng.
Tác dụng phụ thường gặp nhất đã được nhận thấy với DuoPlavin là chảy máu.
Chảy máu có thể xảy ra dưới dạng chảy máu trong dạ dày hoặc trong ruột, bầm máu, tụ máu (xuất huyết khác thường hoặc bầm máu dưới da), chảy máu cam, tiểu ra máu. Trong một số ít trường hợp, chảy máu trong mắt, trong sọ, hoặc trong khớp cũng đã được báo cáo.
Nếu bạn bị chảy máu kéo dài khi dùng DuoPlavin
Nếu bị đứt tay hay tự gây thương tích, máu sẽ chảy lâu hơn thường lệ mới cầm được. Đó là do tác động của thuốc vì nó ngăn chặn khả năng hình thành cục máu đông. Đối với những vết cắt hoặc vết thương nhẹ, ví dụ đứt tay, cạo râu, thì thường không đáng lo. Tuy nhiên, nếu bạn lo ngại về tình trạng chảy máu, hãy đến gặp ngay bác sĩ (xem mục ‘Thận trọng đặc biệt’).
Các tác dụng phụ khác đã được nhận thấy với DuoPiavin là:
- Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc ợ nóng.
- Tác dụng phụ ít gặp: Đau đầu, loét dạ dày, ói mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ dày hoặc trong ruột, nổi mẩn, ngứa, choáng váng, cảm giác tê rần hoặc kiến bò.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Chóng mặt.
- Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Vàng da; đau bụng dữ dội kèm hoặc không kèm đau lưng; sốt, khó thở đôi khi kết hợp với ho; các phản ứng dị ứng toàn thân; sưng miệng; da nổi bọng nước; dị ứng da; viêm miệng; giảm huyết áp; lơ mơ; ảo giác; đau khớp; đau cơ; thay đổi vị giác, viêm mạch máu nhỏ.
- Tác dụng phụ không rõ tần suất: thủng ổ loét, ù tai, mất thính lực, phản ứng dị ứng đột ngột đe dọa tính mạng, bệnh thận, hạ đường huyết, gút (tức thống phong, một bệnh đau và sưng khớp do các tinh thể acid uric gây ra) và dị ứng thức ăn diễn biến xấu.
- Ngoài ra, bác sĩ có thể phát hiện thấy những thay đổi trong các xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.
- Nếu một tác dụng phụ bất kỳ trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu để ý thấy có một tác dụng phụ bất kỳ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này, xin báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào dưới đây, nên báo cho bác sĩ biết trước khi dùng DuoPlavin:
- Nếu bạn có một nguy cơ chảy máu như:
   + Một bệnh khiến bạn có nguy cơ xuất huyết nội (ví dụ loét dạ dày).
   + Một rối loạn về máu khiến bạn dễ bị xuất huyết nội (chảy máu bên trong các mô,       cơ quan hoặc các khớp trong cơ thể).
   + Một thương tích nặng gần đây.
   + Mới phẫu thuật gần đây (kể cả nhổ răng).
   + Sắp được phẫu thuật (kể cả nhổ răng) trong vòng 7 ngày tới.
- Nếu bạn có cục máu đông trong một động mạch não (nhũn não) xảy ra trong vòng 7 ngày trước
- Nếu bạn có bệnh gan hoặc bệnh thận.
- Nếu bạn có tiền sử hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng.
- Nếu bạn bị bệnh gút (thống phong).
Trong khi đang dùng DuoPlavin:
- Bạn nên báo cho bác sĩ
   + Nếu dự định phẫu thuật (kể cả nhổ răng).
   + Nếu bị đau dạ dày hoặc đau bụng hoặc chảy máu trong dạ dày hoặc trong ruột       (phân đỏ hoặc phân đen).
- Bạn cũng nên báo ngay cho bác sĩ nếu mắc phải một bệnh (gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối hay TTP) gồm có sốt và bầm máu dưới da dưới dạng những chấm đỏ nhỏ như đầu kim, có hoặc không có tình trạng hết sức mệt mỏi đi kèm mà không rõ nguyên nhân, lơ mơ, vàng da hoặc vàng mắt (xem mục ‘TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN’).
- Nếu bạn có vết thương chảy máu, máu sẽ chảy lâu hơn thường lệ mới cầm được. Đó là do tác động của thuốc vì nó ngăn chặn khả năng hình thành cục máu đông. Đối với những vết cắt hoặc vết thương nhẹ, ví dụ đứt tay, cạo râu, thì thường không đáng lo. Tuy nhiên, nếu bạn lo ngại về tình trạng chảy máu, hãy đến gặp ngay bác sĩ (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).
- Bác sĩ có thể cho bạn làm một số xét nghiệm máu.
Sử dụng ở trẻ em.
DuoPlavin không dùng cho trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi. Có thể có một sự tương tác giữa acid acetylsalicylic (ASA) và hội chứng Reye khi dùng những sản phẩm có chứa ASA cho trẻ em và thiếu niên bị nhiễm siêu vi. Hội chứng Reye là một bệnh rất hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong.
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
- Không được dùng DuoPlavin trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Để phòng xa, cũng không nên dùng thuốc này trong 6 tháng đầu mang thai.
- Nếu đang có thai hoặc nghi có thai, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết trước khi dùng DuoPlavin. Nếu có thai trong thời gian đang dùng DuoPlavin, hãy báo bác sĩ ngay vì DuoPlavin không được khuyên dùng trong khi có thai.
- Trong thời gian dùng thuốc này, không nên cho con bú sữa mẹ.
- Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc dự định nuôi con bằng sữa mẹ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì.
Lái xe và sử dụng máy móc:
DupPlavin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Thông tin quan trọng về một số thành phần của DuoPlavin
DuoPlavin có chứa lactose. Nếu bạn được bác sĩ cho biết là bạn không dung nạp được một số loại đường (ví dụ lactose), hãy liên hệ với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. DuoPlavin còn chứa dầu thầu dầu hydrô-hóa có thể gây nặng bụng hoặc tiêu chảy.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ thuốc nào, kể cả thuốc mua không cần toa bác sĩ. .
Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng DuoPlavin hoặc ngược lại.
Đặc biệt, nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn dùng:
- Thuốc kháng đông dạng uống, tức thuốc dùng để giảm đông máu.
- ASA hoặc thuốc kháng viêm không-steroid khác thường dùng để điều trị đau và/hoặc viêm cơ hoặc khớp,
- heparin hoặc bất kỳ một thuốc tiêm nào khác để giảm đông máu,
- thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazole) để điều trị bệnh dạ dày,
- methotrexat, một thuốc dùng để điều trị bệnh khớp nặng (viêm khớp dạng thấp) hoặc bệnh da (vảy nến),
- probenecid, benzbromarone, hoặc sulfinpyrazone, những thuốc dùng để trị bệnh gút (thống phong),
- fluconazole, voriconazole, ciprofloxacin, hoặc chloramphenicol, những thuốc dùng để trị nhiễm trùng và nhiễm nấm,
- cimetidin, thuốc dùng để trị loét dạ dày,
- fluoxetin, fluvoxamin, hoặc moclobemide, những thuốc dùng để trị trầm cảm,
- carbamazepin, hoặc oxcarbazepin, những thuốc dùng để trị một số thể bệnh động kinh,
- ticlopidin, một loại thuốc kháng tiểu cầu khác.
Bạn cần ngưng điều trị clopidogrel khác trong khi dùng DuoPlavin.
Nếu thỉnh thoảng dùng ASA (không quá 1.000mg trong 24 giờ) thì thường không có vấn đề gì, nhưng sử dụng ASA kéo dài trong những trường hợp khác thì nên thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ.
Dùng DuoPlavin cùng với thức ăn hoặc thức uống
DuoPlavin có thể dùng khi đang ăn hoặc không ăn.

Bảo quản: 
Để ngoài tầm tay và tầm mắt của trẻ em.
Không được dùng DuoPlavin đã quá hạn dùng được ghi trên hộp và vì thuốc.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.
Không được dùng DuoPlavin nếu để ý thấy bất kỳ dấu hiệu biến chất nào.
Không được tiêu hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc chất thải gia dụng. Nên hỏi dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc không còn cần đến. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.  

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Sanofi 
 
Nơi sản xuất: Sanofi winthrop Industrie (Singapore)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.