Aquadetrim vitamin D3 (Hộp 1 lọ 10ml)

: P00709

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cholecalciferol 15.000IU/ml

Công dụng: Điều trị thiếu vitamin D

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Dung dịch uống

Thương hiệu: Medana Pharma

Nơi sản xuất: Medana Pharma (Ba Lan)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Công thức cho 1ml (khoảng 30 giọt):
- Hoạt chất: Cholecalciferol 15.000 IU/ml.
- Tá dược: Macrogolgycerol ricinoleat, sucrose, dinatri phosphat dodecahydrat (hoặc dinatri phosphat dihydrat). acid citricmonohydrat, hương vị hồi, cồn benzyl, nước tinh khiết vừa đủ.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.

- Phòng ngừa bệnh còi xương ở trẻ sơ sinh sinh non.

- Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn có nguy cơ nhất định.

- Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn bị kém hấp thu.

- Điều trị bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.

- Điều trị giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn.

- Điều trị giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, thừa vitamin D, tăng nồng độ calci trong máu và nước tiểu, sòi calci thận, suy thận nặng, giảm năng tuyến cận giáo giả do nhu cầu vitamin D có thể giảm trong các thời kỳ nhạy cảm thông thường với vitamin D, liên quan đến nguy cơ dùng quá liều kéo dài. Trong trường hợp này, có thể dùng các dẫn xuất dễ kiểm soát hơn của vitamin D.
- Bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose di truyền hiếm, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt saccharase-isomaltose không nên dùng thuốc này.

Liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống. Chế phẩm nên dùng với nước. Một giọt chế phẩm chứa 500 IU vitamin D3. Để đong chính xác liều dùng, khi rót chế phẩm khỏi lọ cần để lọ với góc nghiêng 45°.
Liều dùng: Bệnh nhân cần dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ, nếu không có chỉ định cụ thể thì liều thường dùng là:
- Điều trị cho trẻ em bị bệnh còi xương: 1 giọt/ngày. Có thể lập lại chu trình điều trị sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, khi đã có những kết quả điều trị cụ thể thì chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày.
- Liều điều trị dự phòng:
+ Trẻ sơ sinh từ 3 - 4 tuần tuổi sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt và được ra ngoài trời nhiều thời gian và trẻ nhỏ tới 2 - 3 tuổi: 500 - 1000 IU (1 - 2 giọt) mỗi ngày.
+ Trẻ đẻ non từ 7 - 10 ngày tuổi, sinh đôi, trẻ sơ sinh có điều kiện sống khó khăn: 1000 - 1500 IU (2 - 3 giọt) mỗi ngày. Trong mùa hè nhiều nắng có thể giảm liều xuống 500 IU (1 giọt) mỗi ngày.
+ Phụ nữ mang thai: 1 giọt Vitamin D3 mỗi ngày trong suốt thời kỳ mang thai hoặc từ tuần thai thứ 28 thì 1000 IU mỗi ngày.
+ Người lớn: 500 - 1000 IU (1 - 2 giọt) mỗi ngày.

Tác dụng phụ
Trên thực tế không xảy ra tác dụng phụ khi dùng liều khuyến nghị. Trong trường hợp hiếm bị mẫn cảm với vitamin D, hoặc khi dùng liều quá cao trong thời gian dài, ngộ độc vitamin D có thể xảy ra. Triệu chứng ngộ độc bao gồm:

  • Rối loạn tim mạch, loạn nhịp tim
  • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, hôn mê
  • Rối loạn mắt: viêm kết mạc, sợ ánh sáng
  • Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón
  • Rối loạn thận và tiết niệu: urê huyết, đa niệu, sỏi thận
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ và khớp, nhược cơ
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng cholesterol máu, giảm cân, tăng tiết mồ hôi, viêm tụy
  • Rối loạn mạch: tăng huyết áp
  • Rối loan gan mật: tăng hoạt động enzym aminotransferase
  • Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, ban, ngứa
  • Rối loạn tâm thần: giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, rối loạn tinh thần

Ngoài ra còn có thể có tác dụng không mong muốn sau: chảy nước mũi, tăng thân nhiệt, khô miệng và calci hóa mô.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng quá liều:
- Erogocalciferol ( vitamin D2) và cholecalciferol ( vitamin D3) có giới hạn điều trị khá hẹp. Ngưỡng gây độc của vitamin D là trong khoảng 40.000 và 100.000 IU mỗi ngày trong 1 đến 2 tháng ở người lớn có chức năng cận giáp bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có lẽ nhay cảm với nồng độ thấp hơn nhiều. Do vậy, không được  dùng vitamin D mà không có giám sát y tế. Quá liều dẫn đến tăng nồng độ phospho máu và nước tiểu, cũng như tăng calci máu và dẫn đến xuất hiện cặn calci ở mô và nhất là ở thận (sỏi thận, nhiễm calci thận) và ở mạch. 
- Ngừng dùng vitamin D3 khi calci máu vượt quá 19,6 mg/dl (2,65 mmol/l) hoặc nếu calci niệu vượt quá 300 mg/24 giờ ở người lớn hoặc 4-6 mg/kg/ngày ở trẻ em.
Quá liều mãn tính có thể dẫn đến calci hóa mạch máu và các cơ quan, do calci huyết tăng.
Các triệu chứng của nhiễm độc không đặc trưng và không biểu lộ như như buồn nôn, nôn, ban đầy ủa chảy, sau đó táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu và ở giai đoạn cuối là mất nước. Kết quả xét nghiệm sinh hóa thông thường của quá liều gồm tăng calci máu, tăng calci niệu, cũng như tăng nồng độ của chất 25 hydroxycholecalciferol trong máu.
Điều trị quá liều : 
- Để điều trị triệu chứng quá liều mãn tính vitamin D có thể phải kích thích đi tiểu nhiều và dùng glucocorticoid và calcitonin.
- Nếu chức năng thận bình thường, có thể giảm nồng độ calci bằng cáh truyền dung dịch natri clorid đăng trương (3-6 lít trong 24 giờ) thêm furosemid và trong một số trường hợp, dùng natri edetat 15mg/kg cân nặng/giờ, đồng thời giám sát nồng độ calci và ECG liên tục. - Ngược lại trong trường hợp bị thiểu niệu, cần thẩm tách máu (thẩm tách không có calci).
- Không có chất giải độc đặc hiệu.
- Cần nêu ra các triệu chứng quá liều có thể xảy ra cho bệnh nhân đang điều trị liều cao kéo dài vitamin D (buồn nôn, nôn, ban đầu ỉa chảy sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cần tránh dùng quá liều.
- Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa vitamin D3. Liều quá cao dùng trong thời gian dài hoặc liều sốc có thể gây nên rối loạn thừa canxi D3. Nhu cầu vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trọng những tháng đầu của trẻ.
- Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động.
- Liều canxi cao không được dùng đồng thời với vitamin D3.

Phụ nữ mang thai: Trong thời kỳ mang thai không được dùng vitamin D liều cao vì khả năng gây quái thai khi bị quá liều.

Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú vì khi dùng liều cao có thể gây triệu chứng quá liều ở trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc chống động kinh, đặc biệt phenytoin bà phenobarbital ( và các thuốc khác có thể tác động lên enzym gan) cũng như rifampicin làm giảm hấp thu vitamin D3.
- Dùng vitamin D3 đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nguy cơ bị tăng calci máu, do vậy cần theo dõi nồng độ calci máu.
- Khi dùng đồng thời với glycosid tim, vitamin D có thể làm tăng độc tính của chúng (tăng nguy cơ loạn nhịp tim). Cần giám sát y tế chặt chẽ, đồng thời theo dõi nồng độ calci máu và điện tâm đồ nếu yêu cầu.
- Dùng đồng thời với các glucocorticoid có thể giảm tác dụng của vitamin D.
- Khi thuốc dùng đồng thời với các thuốc trung hòa acid có chứa nhôm và magnesi, có thể dẫn đến độc tính nhôm trên xương và tăng magnesi máu ở bệnh nhân suy thận. Dùng đồng thời với các thuốc trương tự vitamin D sẽ dẫn tới tăng nguy cơ độc tính. Bất kỳ sản phẩm nào có chứa hàm lượng cao calci hoặc phospho đều làm tăng nguy cơ tăng phosphat máu. Vitamin D có thể có hoạt tính đối kháng với các thuốc điều trị tăng calci máu, như calcitonin, etidronant, pamidronat. Điều trị đồng thời với các resin trao đổi icon như cholestyramin, colestipol, hydrochlorid, orlistat hoặc thuốc nhuận tràng như dầu pârffin có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa.
- Dùng đồng thời với rifampicin hoặc isoniazid có thể giảm tác dụng của vitamin D.
- Tác nhân gây độc tế bào actinomycin và thuốc chống nấm imidazol can thiệp vào hoạt động của vitamin D bằng cách ức chế chuyền 25-hydroxyvitamin D thành 1,25-dihydroxyvitamin D xúc tác bởi enzym 25-hydroxyvitamin D-1-hydroxylase ở thận.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml

Thương hiệu: Medana Pharma (Ba Lan)

Nơi sản xuất: Ba Lan

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner