Dalacin T 1% (Chai 30ml)

: P00661

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Clindamycin phosphat với nồng độ tương ứng 10mg clindamycin

Công dụng: Điều trị mụn trứng cá

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Dung dịch bôi tại chỗ

Thương hiệu: Pharmacia & Upjohn

Nơi sản xuất: Công ty Pharmacia & Upjohn (Mỹ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Clindamycin phosphat là ester tan trong nước của kháng sinh bán tổng hợp được tạo ra bằng cách thay nhóm 7(R) - hydroxyl của nhóm kháng sính lincomycin bằng nhóm thế 7(S)-Cl.
- Một mk dung dịch bôi tại chỗ Dalacin T chứa clindamycin phosphat với nồng độ tương ứng 10mg clindamycin.
- Tá dược: Alcol isopropyl, propylen glycol, nước cất, acid hydrocloric và natri hydroxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dung dịch bôi tại chỗ clindamycin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định clindamycin bôi tại chỗ ở những người có tiền sử quá mẫn với clindamycin hoặc lincomycin. Chống chỉ định clindamycin bôi tại chỗ ở những người có tiền sử bệnh viêm đại tràng liên quan đến dùng kháng sinh.

Liều dùng 
Bôi một lớp mỏng dung dịch clindamycin lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Bảng các tác dụng không mong muốn

Phân loại theo hệ thống/ cơ quan

Rất thường gặp
≥ 1/10

Thường gặp
≥ 1/100 đến
< 1/10

Ít gặp ≥1/1000 đến < 1/100

Hiếm gặp
≥1/10.000 đến < 1/1000

Rất hiếm gặp
< 1/10.000

Không rõ tần
suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

 

 

 

  

Viêm nang lông*

Rối loạn về mất

     

Đau mắt*

Rối loạn tiêu hóa

 

Rối loạn tiêu hóa

 

 

 

Viêm đại tràng
giả mạc*

Đau bụng*

Rối loạn da và các mô dưới da

Kích ứng da, da khô, mày đay

Tăng tiết bã nhờn

 

 

 

Viêm da tiếp xúc*

* Tác dụng không mong muốn được xác định từ nghiên cứu sau khi thuốc lưu hành.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Clindamycin dùng đường uống hoặc ngoài đường tiêu hóa, cũng như hầu hết các kháng sinh khác, được phát hiện có liên quan tới tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc nghiêm trọng. Sử dụng clindamycin bôi tại chỗ làm hấp thu kháng sinh qua bề mặt da (xem mục 5.2. Các đặc tính dược động học). Đã có những báo cáo không thường xuyên về tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến việc sử dụng clindamycin bôi tại chỗ. Do đó, bác sỹ nên được cảnh báo về việc có thể xuất hiện tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra, nên dừng dùng thuốc và có quy trình chẩn đoán phù hợp và điều trị nếu cần thiết.
- Tiêu chảy, viêm ruột kết và viêm đại tràng giả mạc đã được quan sát thấy khi bắt đầu điều trị cho đến vài tuần sau khi dừng điều trị bằng clindamycin đường uống và dùng ngoài đường tiêu hóa.
- Dung dịch clindamycin bôi tại chỗ chứa alcol bazơ là chất có thể gây rát và kích ứng mắt, màng nhầy và làm trầy da.
* Lái xe
Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.
* Thai kỳ
Sử dụng trong thai kì:
- Các nghiên cứu về độc tính học sinh sản ở chuột và thỏ theo đường uống và đường dưới da của clindamycin không cho thấy bằng chứng nào về việc làm suy giảm khả năng sinh sản hay gây hại cho thai nhi do clindamycin, ngoại trừ ở các liều lượng gây độc cho mẹ. Nghiên cứu trên khả năng sinh sản của động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng với phụ nữ đang mang thai, việc dùng clindamycin theo đường toàn thân trong suốt ba tháng thứ hai và ba tháng cuối của thai kỳ không liên quan đến việc tăng tần suất xuất hiện dị tật bẩm sinh.
- Clindamycin được dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ khi thực sự cần thiết. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú:
- Hiện chưa có dữ liệu chứng minh clindamycin có bài tiết vào sữa mẹ hay không sau khi dùng clindamycin bôi tại chỗ. Tuy nhiên, clindaymycin dùng đường uống và ngoài đường tiêu hóa đã được báo cáo xuất hiện trong sữa mẹ. Do các nguy cơ tiềm tàng về các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, cần quyết định xem nên dừng việc cho bú hay dừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Clindamycin dùng toàn thân được thấy có đặc tính chẹn thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác. Do vậy, cần thận trọng trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc này.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 1 chai 30ml

Thương hiệu: Pharmacia & Upjohn

Nơi sản xuất: Công ty Pharmacia & Upjohn (Mỹ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner