Dudencer (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P00393

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Omeprazol 20mg

Công dụng: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, loét đường tiêu hóa

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Stellpharm (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Omeprazol................................20mg
Tá dược vừa đủ.........................1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Giảm chứng khó tiêu do acid.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD).
Điều trị loét đường tiêu hóa.
Điều trị loét do thuốc kháng viêm không steroid.
Hội chứng Zollinger-Ellison.
Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Giảm chứng khó tiêu do acid: 10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD):
• Liều thông thường: 20 mg/lần/ngày x 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi hoàn toàn, có thể dùng liều 40 mg/ngày nếu viêm thực quản dai dẳng.
• Liều duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày (sau khi khỏi viêm thực quản) và 10 mg/ngày (sau khi khỏi chứng trào ngược acid).
Loét đường tiêu hóa:
• Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày (trường hợp nặng). Tiếp tục điều trị trong 4 tuần (loét tá tràng) và 8 tuần (loét dạ dày). Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
• Diệt pylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazole có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi (Omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần) hay ba thuốc (Omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày x 1 tuần).
Loét do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày.
Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.
Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường: Liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.

Cách dùng
Dudencer được sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.

Tác dụng phụ
Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt; buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp: Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi; nổi mày đay, ngứa, nổi ban; tăng transaminase (có hồi phục).
Hiếm gặp: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Nếu người bệnh có các triệu chứng cảnh báo (như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thế làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.
- Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virus) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazole.
- Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazole có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.
- Omeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazole, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazole, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazole.
- Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thế xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.
- Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bất đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).
- Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đây đủ vitamin D và calci.
- Dudencer có chứa tá dược sucrose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không khuyến cáo sử dụng Dudencer trong thời kỳ mang thai (nhất là trong 3 tháng đầu) và cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Bệnh nhân bị chóng mặt hoặc rối loạn thị giác trong khi dùng omeprazole không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Omeprazole và các PPI khác được chuyển hóa hởi hệ thống cytochrom P450, chủ yếu bởi isoenzym CYP2C19, và một phần nhỏ bởi CYP3A4. Các thuốc ức chế hoặc xúc tác các isoenzym này có thể ảnh hưởng đến tác dụng của omeprazole. Ngược lại, các PPI có thế làm thay đổi sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này. Omeprazole có thể kéo dài sự thải trừ của diazepam, phenytoin và warfarin.
- Omeprazole và các PPI khác có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc phụ thuộc vào pH acid của dạ dày như dasatinib, ketoconazol và itraconazol.

- Với voriconazol, nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc đều tăng và nên giảm liều omeprazole.

- Việc dùng omeprazole cùng với clarithromycin dẫn đến tăng khoảng 30% nồng độ trong huyết tương của omeprazole, và tăng thời gian bán thải trung bình từ 1,2 - 1,6 giờ. Clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của omeprazole qua trung gian cytochrom P450 với isoenzym CYP3A4. Tương tác thuốc có thể mang lại lơi ích trong liệu pháp phối hợp trị nhiễm Helicobacter pylori.

- Fluvoxamin: Làm tăng tác dụng của omeprazole ở những người chuyển hóa mạnh, nhưng không ảnh hưởng đến chỉ số dược động học ở những người chuyển hóa thấp. Việc giảm liều nên được cân nhắc đối với những bênh nhân điều trị đồng thời fluvoxamin và các PPI.

Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Cty Cổ phần Dược phẩm Stellapharm (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.