Dorocron MR 60mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

: P14385

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Gliclazide 60mg

Công dụng: Điều trị đái tháo đường typ 2,...

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Gliclazide 60mg
Tá dược: Microcrystallin cellulose PH101, Hydroxypropyl methylcellulose 100cps, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Tuyệt đối
+ Quá mẫn với gliclazid, các sulfonylurê khác, các sulfonamid hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
+ Đái tháo đường typ 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
+ Suy thận nặng, suy gan nặng.
+ Phối hợp với miconazol. 
+ Phụ nữ cho con bú.
- Tương đối
+ Dùng chung với phenylbutazon, danazol và rượu.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Dùng đường uống. 
- Dùng cho người lớn.
- Nuốt ½ viên nén hoặc cả viên nguyên vẹn. Không nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.
- Uống thuốc ngày 1 lần vào bữa sáng.
* Liều dùng: 
- Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. 
- Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c ). 
- Liều khởi đầu
+ Liều khởi đầu được khuyến cáo là ½ viên/ngày (30mg/ngày).
+ Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì. 
+ Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 1 viên (60mg); 1 viên rưỡi (90mg) hay 2 viên (120mg) bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị. 
- Liều tối đa
+ Liều tối đa được khuyến cáo là 120mg/ngày. 
+ Chuyển từ gliclazid 80mg sang Dorocron MR 60mg
+ 1 viên gliclazid 80mg có hiệu quả tương đương với ½ viên Dorocron MR 60mg, do đó có thể chuyển từ gliclazid 80mg sang dùng Dorocron MR 60mg nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết. 
- Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Dorocron MR 60mg
+ Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán thải của thuốc hạ đường huyết đã dùng trước đó. 
+ Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Dorocron MR 60mg ở liều 30mg/ngày, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên. 
+ Nếu chuyển tiếp từ một sulfamid hạ đường huyết có thời gian bán thải dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết. 
+ Khi chuyển từ thuốc hạ đường huyết khác sang Dorocron MR 60mg, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Dorocron MR 60mg ở liều 30 mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác
+ Dorocron MR 60 mg có thể được dùng phối hợp với biguanid, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insulin.
+ Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Dorocron MR 60mg, có thể phối hợp với insulin nhưng phải theo dõi chặt chẽ.
- Những đối tượng đặc biệt
+ Bệnh nhân trên 65 tuổi: Dùng liều tương tự như ở người dưới 65 tuổi.
+ Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: Dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ. 
- Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:
+ Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng. 
+ Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận). 
+ Đang trong giai đoạn ngưng corticosteroid sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao. 
+ Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa). 
- Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Dorocron MR 60 mg ở liều tối thiểu 30mg/ngày. 
- Trẻ em: Không có dữ liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Dorocron MR 60mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Hạ đường huyết (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc; Quá liều và cách xử trí). 
- Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần. 
- Một số tác dụng không mong muốn khác được ghi nhận:
+ Nổi ban ngoài da, niêm mạc: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước. 
+ Máu (rất hiếm): Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 
+ Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật. 
+ Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Hạ đường huyết: Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng sulfamid hạ đường huyết. Một số trường hợp có thể nặng và kéo dài. Nếu cần có thể cho bệnh nhân nhập viện và có thể phải cho truyền glucose trong nhiều ngày. 
- Chọn lựa liều dùng hợp lý cho từng bệnh nhân và thông tin đầy đủ cho bệnh nhân nhằm tránh xảy ra tình trạng này. 
- Bệnh nhân cao tuổi, suy dinh dưỡng hay thể trạng suy kiệt là những bệnh nhân rất dễ nhạy cảm với tác động hạ đường huyết của các thuốc trị đái tháo đường. Có thể khó nhận biết tình trạng hạ đường huyết ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta. 
- Chỉ dùng thuốc này khi mà bệnh nhân có thể ăn uống được đều đặn (kể cả ăn sáng). Cần phải ăn đủ lượng carbohydrat do nguy cơ hạ đường huyết tăng nếu bệnh nhân bỏ bữa ăn hay ăn không đủ hay không cân đối về carbohydrat. Hạ đường huyết dễ xảy ra khi chế độ ăn cung cấp ít năng lượng, sau khi gắng sức, uống rượu, hay dùng phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.
- Suy thận và suy gan: Dược động và/hoặc dược lực của gliclazid có thể thay đổi ở bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng. Trường hợp xảy ra hạ đường huyết ở những bệnh nhân này, có nguy cơ sẽ kéo dài, cần phải có những xử lý thích hợp.
- Thông báo cho bệnh nhân: Nên thông báo cho bệnh nhân và thân nhân của họ về khả năng xảy ra hạ đường huyết, triệu chứng và cách điều trị, cũng như các tình huống dễ gây hạ đường huyết. Bệnh nhân cần phải được thông báo về tầm quan trọng của việc tuân thủ chế độ ăn kiêng, luyện tập và theo dõi đều đặn đường huyết và đường niệu.
- Kiểm soát đường huyết kém: Cân bằng đường huyết do dùng thuốc trị đái tháo đường có thể bị ảnh hưởng bởi các tình trạng: Sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hay phẫu thuật. Trong trường hợp này, cần ngưng điều trị và dùng insulin.
- Hiệu quả hạ đường huyết của tất cả các thuốc uống hạ đường huyết, kể cả gliclazid, có thể giảm khi điều trị kéo dài do tiến triển của bệnh đái tháo đường hay giảm đáp ứng với điều trị. Trường hợp này gọi là thất bại thứ phát, khác với thất bại nguyên phát khi mà thuốc không có hiệu quả ngay từ đầu.
- Chỉnh liều cho phù hợp và tuân thủ chế độ ăn kiêng trước khi kết luận rằng bị thất bại thứ phát.
- Xét nghiệm: Kiểm tra đường huyết và đường niệu định kỳ. Nếu cần nên kiểm tra hàm lượng hemoglobin glycosyl. 
- Điều trị sulfonylurê cho bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G PD) có thể dẫn đến thiếu máu tan máu. Do gliclazid thuộc 6 nhóm sulfonylurê, cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân thiếu hụt GPD và 6 cần xem xét để thay thế bằng một thuốc không phải nhóm sulfonylurê.
- Thận trọng khi phối hợp với glucocorticoid (đường tại chỗ trong khớp): Tăng đường huyết (do giảm dung nạp glucose bởi các corticosteroid). Thông báo cho người bệnh và tăng cường kiểm tra đường huyết, nhất là khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong và sau khi ngừng dùng corticosteroid.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Phải cảnh giác các dấu hiệu của hạ đường huyết và thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
- Thời kỳ mang thai 
+ Không có những dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng gliclazid trên phụ nữ có thai (các sulfonylurê khác cũng không). 
+ Gliclazid không gây dị tật thai ở động vật. 
+ Bệnh đái tháo đường cần được kiểm soát tốt trước khi có thai để tránh nguy cơ gây dị tật thai nhi. 
Trong suốt thời kỳ mang thai, không nên sử dụng thuốc uống điều trị đái tháo đường. Insulin là điều trị được lựa chọn. Cần phải chuyển ngay từ thuốc uống sang insulin nếu muốn có thai hay phát hiện đã có thai.
- Thời kỳ cho con bú
Do thiếu dữ liệu về khả năng thuốc có qua sữa mẹ hay không cũng như nguy cơ hạ đường huyết cho trẻ sơ sinh, không được cho con bú mẹ trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tăng nguy cơ hạ đường huyết

Bảo quản:
- Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. 
- Bảo quản trong bao bì gốc của thuốc.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: DOMESCO

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.