Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Domever 25mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

: P11229

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Spironolacton 25mgCông dụng: Ðiều trị suy tim sung huyết , xơ gan cô trướng và phù nề, cổ trướng ác tính, hội chứng thận hư,…Hình thức: Viên nénThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Spironolacton 25mg
- Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Suy tim sung huyết.
- Xơ gan cô trướng và phù nề.
- Cổ trướng ác tính.
- Hội chứng thận hư.
- Chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với spironolacton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận cấp, tôn thương thận nặng, vô niệu.
- Bệnh Addison’s.
- Tăng kali huyết.
- Dùng đồng thời với eplerenon hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Trẻ em suy thận vừa và nặng.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Dùng uống, uống 1 lần mỗi ngày trong bữa ăn.
Liều dùng: Người lớn
- Phù do suy tìm sung huyết: Liều ban đầu: 100mg/ngày uống I1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dao động từ 25mg - 200mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
- Suy tim nặng (D6 I-IVtheo NYHA): Điều trị kết hợp với liệu pháp chuẩn nên bắt đầu với liều 25mg/lần/ngày nếu kali huyết thanh < 5,0mEq/I và creatinin huyết thanh < 2,5mg/dl. Những bệnh nhân dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể tăng liều lên đến 50mg/lần/ngày khi được chỉ định lâm sàng. Những bệnh nhân không dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể giảm liều 25mg, uống cách ngày.
- Xơ gan cỗ trướng và phù nề: Nếu tỉ lệ Na”/K” niệu lớn hơn 1,0, uống 100mg/ngày. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0, uống 200mg - 400mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
- Cổ trướng ác tính: Liều ban đầu thông thường là 100mg- 200mg/ngày. Trong những trường hợp nặng, liều có thể được tăng dần lên đến 400mg/ngày. Khi phù được kiểm soát, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
- Hội chứng thận hư: Liều thông thường là 100mg - 200mg/ngày. Sử dụng spironolacton khi chi ding glucocorticoid không đủ hiệu quả.
- Chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát: Aldosteron có thể được sử dụng như một biện pháp chấn đoán ban đầu cho cường aldosteron tiên phát khi bệnh nhân có chế độ ăn bình thường.
+ Thử nghiệm dài: Uống spironolacton với liều 400mg/ngày trong 3-4 tuần. Sự khắc phục tình trạng hạ kali huyết và tăng huyết áp cung cấp bằng chứng dé chan đoán cường aldosteron tiên phát.
+ Thử nghiệm ngắn: Uống spironolacton với liều 400mg/ngày trong 4 ngày. Nếu kali huyết thanh tăng trong suốt thời gian uống spironolacton nhưng giảm khi ngưng uống spironolacton, chan đoán cường aldosteron tiên phát nên được xem xét. Sau khi đã chấn đoán cường aldosteron bằng các phương pháp kiểm tra rõ ràng hơn, spironolacton có thể được sử dụng ớ liều 100mg - 400mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân không thích hợp để phẫu thuật, spironolacton có thể được sử dụng dé điều trị duy trì lâu dài với liêu thập nhất có hiệu quả theo từng người bệnh.
- Người cao tuổi: Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và tăng liều theo yêu cầu để đạt được lợi ích tối đa. Nên cần thận đối với bệnh nhân suy gan và suy thận nặng vì có thé làm thay đổi sự chuyển hóa và thải trừ thuốc.
- Trẻ em: Liều khởi đầu 1-3mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Liều nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và dung nạp. Trẻ em chỉ được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa. Dữ liệu sẵn có trên trẻ em còn hạn chế.

Tác dụng phụ
- Chứng vú to ở đàn ông ô có thể tiến triển liên quan với sử dụng spironolacton. Sự tiến triển liên quan đến cả mức liều lượng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc. Chứng vú to ở đànông có thể tồn tại trong một số trường hợp nhưng rất hiếm.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): U vú lành tính.
- Tiêu hóa: Rồi loạn tiêu hóa, buồn nôn
- Máu và hệ bach huyết: Giảm bạch cầu (bao gồm mặt bach cầu hạt), giảm tiểu cầu rN.
- Gan mật: Chức năng gan bất thường
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.
- Cơ xương: Chuột rút
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Tâm thần: Thay đổi ham muốn tình dục, lẫn lộn.
- Sinh sản và tuyến vú: Rồi loạn kinh nguyệt, đau ngực.
- Da và các mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS), rụng tóc, rậm lông, ngứa, phát ban, nỗi mề đay.
- Thận và tiết niệu: Suy thận cấp
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Dịch và chất điện giải nên được theo dõi thường xuyên đặc biệt là ở người già, người suy thận và suy gan nặng.
- Tăng kali huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc dùng kali quá mức và có thể gây ra các bất thường ở tim có thê gây tử vong. Nếu tình trạng tăng kali huyết tiến triển, nên ngừng sử dụng spironolacton; và nếu cần thiết cẦn thực hiện các biện pháp tích cực để giảm kali huyết thanh trở về bình thường.
- Toan chuyển hóa do tăng clor huyết có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù đù chức năng thận bình thường.
- Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali khác, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm khong steroid, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, chẹn aldosteron, heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc các thuốc khác hoặc các trường hợp có thể làm tăng kali huyết, bố sung kali, chế độ ăn giàu kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali máu nặng.
- Tăng urê huyết có thể hồi phục đã xảy ra khi điều trị bằng spironolacton, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.
- Tăng kali huyết có thể gây tử vong. Cần theo dõi kali huyết thanh ở bệnh nhân suy tim nặng uông spironolacton. Tránh sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali khác. Tránh sử dụng các chất bỗ sung kali ở bệnh nhân co kali huyét thanh > 3,5mEq/l. Khuyến cáo theo dõi kali và ereatinin 1 tuần sau khi bắt đầu hoặc tăng liều spironolacton, hàng tháng trong 3 tháng đầu tiên, sau đó hàng quý trong một năm và sau đó mỗi 6 tháng. Ngừng hoặc tạm ngừng điều trị khi kali huyết thanh > 5mEq/1 hoặc creatinin huyết thanh > 4mg/dl.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali nên dùng thận trọng ở trẻ em tăng huyết áp có suy thận nhẹ do nguy cơ tăng kali huyết
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Spironolacton có thê dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim.
- Thời kỳ cho con bú: Spironolacton có thể sử dụng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú. Thận trọng khi dùng và cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm mệt mỏi, chóng mặt. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
- Quá liều cấp tính có thể biểu hiện bằng buồn ngủ, rối loạn tâm thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc tiêu chảy. Có thể xảy ra hạ natri huyết hoặc tăng kali huyết nhưng gần như không liên quan với quá liều cấp tính. Các triệu chứng của tăng kali huyết có thể biểu hiện như dị cảm, yếu ớt, liệt cơ hoặc co thắt cơ và có thể khó phân biệt trên lâm sàng với hạ kali huyết. Thay doi dién tam đồ là dấu hiệu cụ thể sớm nhất của rối loạn kali. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các triệu chứng có thể cải thiện sau khi ngừng:thuốc. Các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm bù dịch và chất điện giải có thể được chỉ định.Đối với tăng kali máu, cần giảm lượng kali đưavào cơ thể, uống thuốc lợi tiểu bài tiết kali, truyền tĩnh mạch ølucose với insulin tac dụng ngắn hoặc uống nhựa trao doiion.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Sử dụng đồng thời với các thuốc gây tăng kali huyết làm tăng kali huyết nặng.
- Spironolacton lam tang thời gian ban thai cua digoxin, tang nong độ digoxin huyết thanh và can trở định lượng digoxin huyết thanh. Ở những bệnh nhân uông digoxin và spironolacton, đáp lượng digoxin đã dùng được chứng minh là không bị ảnh hưởng bởi điêu trị với spironolacton. Nếu cần thiết phải điều chỉnh liều lượng digoxin, bệnh nhân nên được theo dõi cần thận để nhận biết tác động tăng hoặc giảm của digoxin.
- Spironolacton làm tăng hiệu quả của các thuốc hạ huyết áp vì vậy cần giam liều của các thuốc này khi đưa spironolacton vào chế độ điều trị và sau đó điều chỉnh khi cần thiết. Vì các thuốc ức chế men chuyển làm giảm sản xuất aldosteron, do đó không nên thường xuyên sử dụng thuốc ức chế men chuyền với spironolacton, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận rõ rệt.
- Carbenoxolon có thể gây giữ natri, vì vậy làm giảm hiệu quả của spironolacton, do đó tránh dùng đồng thời.
- Các thuốc chống viêm khong steroid nhw aspirin, indomethacin va acid mefenamic có thể làm giảm hiệu quả bài tiết natri niệu của thuốc lợi tiểu do ức chế tông hợp prostaglandin trong thận và làm giảm các tác dụng lợi tiểu của spironolacton.
- Spironolacton làm giảm đáp ứng trên mạch máu đối với noradrenalin. Cần thận trọng đối với bệnh nhân gây tê cục bộ hoặc toàn thân trong khi đang điều trị với spironolacton.
- Trong định lượng xác định hàm lượng flo, spironolacton có thể cản trở sự ước tính của các hợp chất có đặc tính tương tự phát huỳnh quang. - Spironolacton làm tăng sự chuyển hóa antipyrin.

Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.