Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Dolnaltic 500mg (Hộp 25 vỉ x 4 viên)

: P17324

124.000 VND

Mua hàng và tích  3.720 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Acid mefenamic 500mgCông dụng: Dùng điều trị các vấn đề liên quan đến kháng viêm...Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em trên 14 tuổiHình thức: Viên nén Thương hiệu: NadypharNhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  

- Thành phần hoạt chất: Acid mefenamic 500mg 

- Thành phần tá dược: Povidon K-30, natri starch glycolat, lactose, tinh bột mì, bột talc, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể 102, opadry hồng 

 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Kháng viêm: Điều trị và giảm đau các triệu chứng: Viêm khớp dạng thấp (bao gồm bệnh Still), viêm xương khớp, đau cơ, đau chấn thương, đau răng, nhức đầu, đau nửa đầu, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu. 

- Đau bụng kinh: Chứng xuất huyết do rối loạn chức năng và sự hiện diện của vòng tránh thai

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Quá mẫn với acid mefenamic hoặc bất kỳ thành phần nào khác. Không dùng cho bệnh nhân: Suy tim nặng, suy gan, suy thận. 

- Điều trị sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG). Bệnh viêm đại tràng. Tiền sử loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa. 

- Phụ nữ có thai và cho con bú. 

- Trẻ em nhỏ hơn 14 tuổi.

 

Liều dùng

- Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình: 

- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, 2 - 3 lần/ngày. 

Cách dùng: Uống với 1 ly nước trong bữa ăn, mỗi đợt trị liệu không nên kéo dài quá 7 ngày, giảm liều cho người lớn tuổi. 

Tác dụng phụ

- Thuốc có thể gây dị ứng. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương gây: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác. 

- Với liều cao, thuốc có thể gây co giật, do đó tránh dùng trong trường hợp động kinh.

- Nguy cơ huyết khối tim mạch: (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Thuốc có thể gây tiêu chảy. Nếu tiêu chảy tiếp tục nên ngưng thuốc.

- Tần suất không được biết đối với các tác dụng không mong muốn sau: Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết, thiếu máu, giảm tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu với nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và đông máu nội mạch lan tỏa. Ngừng sử dụng thuốc có thể làm mất các tác dụng phụ này.

- Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn sau khi điều trị với NSAIDs bao gồm: Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ; phản ứng hô hấp gồm hen, hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở, các rối loạn da bao gồm phát ban các loại, ngứa, nổi mày đay, phù nề, hoại tử thượng bì, hồng ban đa dạng.

- Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng: Không dung nạp glucose ở bệnh nhân tiểu đường, hạ huyết áp. Rối loạn tâm thần: Lẫn lộn, trầm cảm, ảo giác, lo lắng.

- Rối loạn hệ thần kinh: Viêm tĩnh mạch mắt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ. Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, mất khả năng nhìn màu, mất thị lực.

- Rối loạn tai và mê cung: Đau tai, ù tai, chóng mặt. Rối loạn mạch máu, tim mạch: Chứng phù, cao huyết áp và suy tim đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID. Việc sử dụng một số NSAIDs đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài có thể làm tăng nguy cơ các hiện tượng huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian: Suyễn, khó thở. Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày, thủng hoặc tiêu chảy, đôi khi gây tử vong ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, phân đen, xuất huyết, viêm loét miệng, viêm đại tràng và bệnh Crohn. Ít gặp hơn viêm dạ dày. 

- Rối loạn gan-mật: Nhiễm độc gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Rối loạn mô da và mô dưới da: Phù nề, xuất huyết, ban đỏ đa dạng, phù mặt, hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi, nổi ban, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, nổi mày đay.

- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận cấp tính, tiểu máu, hội chứng thận hư, suy thận, protein niệu. Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan, sốt.

 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Với người bị hen suyễn do dị ứng với aspirin hay thuốc kháng viêm thuộc nhóm không steroid. Với bệnh nhân sau phẫu thuật lớn bị giảm thể tích máu. Với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. 

- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Dolnaltic ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Điều trị kéo dài nên theo dõi rối loạn chức năng gan, phát ban, rối loạn máu, phát triển tiêu chảy. Thận trọng sử dụng đồng thời với NSAIDs bao gồm các chất ức chế cyclooxygenase-2. Thận trọng sử dụng với bệnh nhân sử dụng thuốc đau đầu thường xuyên. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị mất nước và bệnh thận, người cao tuổi bị xuất huyết đường tiêu hóa và thủng có thể gây tử vong. 

- Cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị dài hạn bệnh nhân có các nguy cơ mắc bệnh tim mạch như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, uống rượu.

- Vì NSAIDs có thể cản trở chức năng tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết trong sọ và chảy máu. Thận trọng khi dùng thuốc cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ độc hại hoặc chảy máu dạ dày như: Corticosteroid, warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chất chống tiểu cầu như aspirin. Ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp, có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng. Acid mefenamic nên được ngừng lại ở lần xuất hiện đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn. Acid mefenamic có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ, không được dùng ở phụ nữ cố gắng thụ thai. Thận trọng khi điều trị bệnh nhân bị động kinh.

Khuyến cáo đối với tá dược: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose chứng thiếu hụt lactase Lapp hay rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này do thành phần thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có bệnh Coeliac hay dị ứng với tinh bột mì không nên sử dụng thuốc này do thành phần thuốc có chứa tinh bột mì.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ cho con bú. 

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương gây: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác cần chú ý không sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí:

Triệu chứng: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngứa, co giật, suy thận cấp, tổn thương gan. Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic, điều trị triệu chứng. Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch. 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Tương tác của thuốc: Không nên phối hợp với: Thuốc uống chống đông, heparin tiêm, salicylat liều cao, lithium, methotrexat liều cao, ticlopidin. Thận trọng khi phối hợp với: Thuốc lợi tiểu, methotrexat liều thấp, pentoxifylin, zidovudin. 

- Lưu ý khi phối hợp với các thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn thụ thể Beta. Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều hơn NSAIDs (kể cả aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Thuốc ức chế tái hấp thu seretonin tăng nguy cơ chảy máu dạ dày-ruột.

- Aminoglycoside: Giảm chức năng thận, giảm thải trừ aminoglycosid và tăng nồng độ trong huyết tương. Các tác nhân chống tiểu cầu: Tăng nguy cơ loét dạ dày ruột hoặc chảy máu. 

+ Cardiac-glycoside: Acid mefenamic có thể làm trầm trọng thêm suy tim, tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

+ Ciclosporin: Nguy cơ độc thận do ciclosporin có thể tăng lên khi dùng acid mefenamic. 

+ Corticosteroids: Làm tăng nguy cơ loét tiêu hóa hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

+ Các thuốc hạ đường huyết: Acid mefenamic ức chế sự trao đổi chất của thuốc sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải, tăng nguy cơ hạ đường huyết.

+ Mifepristone: Không nên dùng acid mefenamic trong 8-12 ngày sau khi dùng mifepristone vì làm giảm tác dụng mifepristone.

+ Probenecid: Làm giảm sự trao đổi chất và loại bỏ acid mefenamic và chất chuyển hóa.

+ Kháng sinh quinolone: Dùng acid mefenamic và quinolones có nguy cơ bị co giật.

+ Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc thận.

+ Zidovudine: Khi dùng đồng thời acid mefenamic với zidovudin tăng nguy cơ độc tính về huyết học như tăng huyết khối và máu tụ.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. 

Bảo quản: Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

 

Đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên

Thương hiệu: Nadyphar

 

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.