Digoxin - Richter 0.25mg (Hộp 50 viên)

: P14668

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Digoxin 0.25mg 

Công dụng: Suy tim sung huyết ,rung nhĩ., cuồng động nhĩ...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 2 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Gedeon Richter

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần dược phẩm Bến Tre ( Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Digoxin 0.25mg cho mỗi viên.
- Tá dược: Keo silica khan, magnesi stearat, gelatin, bột talc, tinh bột ngô, lactoza monohydrat (75.25mg).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Suy tim sung huyết: Chủ yếu trong các ca suy tim cung lượng thấp, Digoxin được chỉ định để bù đắp tình trạng thiếu hụt và duy trì tình trạng này, đặc biệt khi người bệnh suy tim kèm rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ.
- Rung nhĩ.
- Cuồng động nhĩ.
- Nhịp tim nhanh trên thất kịch phát.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Đã biết quá mẫn với các thuốc digitalis, hoặc với bất kỳ thành phần nào của viên thuốc.
- Loạn nhịp thất trầm trọng (rung thất hoặc nhịp nhanh thất).
- Nhịp tim chậm trầm trọng.
- Phì đại tắc nghẽn cơ tim (HOCM).
- Hội chứng Wolff-Parkinson-White có kèm theo rung nhĩ (vì digoxin có thể làm nhịp tim nhanh thất hoặc rung thất đến sớm).
- Viêm màng ngoài tim co khít mãn tính.
- Block nhĩ thất độ II và III.
- Trong trường hợp bệnh nhân tăng cảm xoang động mạch cảnh hoặc bệnh hạch xoang, không được dùng digoxin trước khi đặt máy điều hoà nhịp tim, vì Digoxin có thể gây nhịp xoang chậm trầm trọng hoặc block nhĩ thất.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Liều lượng và thời gian dùng Digoxin - Richter do bác sĩ quyết định. Cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của bác sĩ.
- Nhu cầu về liều glycosid tim đối với mỗi người bệnh khác nhau rất nhiều, do đó phải xác định liều cho từng người bệnh dựa trên tình trạng bệnh, chức năng thận, các bệnh kèm theo, tuổi của bệnh nhân, trọng lượng cơ thể không mỡ, các thuốc dùng đồng thời và đáp ứng liều của người bệnh,
Liều dùng
*Định hướng chung
- Điều trị loạn nhịp nhĩ cần dùng liều cao hơn so với liều điều trị suy tim.
- Định liều Digoxin phải cân nhắc trọng lượng cơ thể không mỡ, vì Digoxin không phân bố vào trong mô mỡ.
- Nếu có điều kiện, đánh giá chức năng thận bằng cách theo dõi độ thanh thải creatinin.
- Ngoài việc đánh giá trọng lượng cơ thể, tuổi tác cũng là một yếu tố quan trọng khi định liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Cần cân nhắc các yếu tố: cân bằng điện giải, mức độ oxy hóa mô, chức năng tuyến giáp, các bệnh mắc kèm và thuốc dùng kèm khi định liều thuốc
*Người lớn
- Có thể khởi đầu với liều duy trì hoặc liều tấn công.
Điều trị digitalis nhanh với liều tấn công
- Liều tấn công dự kiến phải được chia làm nhiều lần trong 24 giờ. Lần đầu cho dùng ½ liều tấn công và theo dõi bệnh nhân, tùy theo đáp ứng thuốc của người bệnh, cho uống tiếp các phần còn lại mỗi 6 - 8 giờ.
- Liều thông thườngcho những người chưa từng điều trị với digitalis và có chức năng thận bình thường: khởi đầu uống 0.5 - 0.75mg (2 - 3 viên nén), sau đó mỗi lần uống 0,25mg (1 viên) cứ mỗi 6 giờ cho đến khi đạt hiệu quả điều trị mong muốn. Tổng liều là 1 - 1,5mg (4 - 6 viên nén) trong 24 giờ.
- Hàm lượng điều trị của thuốc trong máu vào khoảng 0.8 - 2.0ng/ml. Để định lượng hàm lượng thuốc trong máu, phải lấy mẫu máu sau khi uống liều cuối cùng ít nhất là từ 6 - 8 giờ.
- Trường hợp suy thận, liều tấn công dự kiến không được vượt quá 6 - 10µg/kg thể trọng.
Liều duy trì sau khi điều trị digitalis nhanh và digitalis chậm với liều duy trì
- Với người có chức năng thận bình thường, liều thường dùng hàng ngày là 0.125 - 0.375mg (½ - 1 ½ viên). Trong một số trường hợp, chủ yếu là người có thể trọng không mỡ cao, có thể cần liều hàng ngày đến 0.5mg (2 viên).
- Khi dùng liều duy trì, có thể đạt tình trạng ổn định sau 6 - 7 ngày dùng thuốc. Phải giảm liều, cả liều tấn công và duy trì, trong trường hợp người bệnh suy chức năng thận, giảm kali huyết, thiểu năng tuyến giáp và thể trọng không mỡ thấp.
*Người cao tuổi
- Phải giảm liều, cả liều tấn công và duy trì. Liều hàng ngày 0.125 - 0.25mg thường cho kết quả thỏa đáng.
*Trẻ em
- Cần thăm dò liều cho từng cá nhân. Do sự khác biệt lớn về nhu cầu liều digitalis giữa từng cá thể, những liều khuyến cáo dưới đây chỉ là liều trung bình cho từng nhóm tuổi:
Trẻ nhỏ sinh non đặc biệt mẫn cảm với digitalis, trong khi trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi có nhu cầu liều cao hơn trẻ lớn.
- Trẻ em có chức năng thận và thể trọng không mỡ bình thường, liều thông thường như sau:
*Liều tấn công:
- Từ 2 đến 5 tuổi: 30 - 40µg/kg thể trọng. Từ 5 đến 10 tuổi: 25 - 35µg/kg thể trọng. Trên 10 tuổi và người lớn: có thể tính theo thể trọng (10 - 15µg/kg thể trọng).
- Nên dùng liều khởi đầu bằng ½ liều tấn công dự kiến rồi chia nhỏ nửa còn lại làm nhiều phần và cho uống mỗi 6 - 8 giờ, tùy theo đáp ứng liều.
- Liều duy trì: Thông thường từ 25 - 35% liều tấn công.
Vì không thể bẻ viên thuốc Digoxin - Richter thành nhiều phần bằng nhau, nếu có thể được thì dùng các dạng bào chế khác (như thuốc giọt) cho trẻ em và nhũ nhi.
Nếu cảm thấy tác dụng của Digoxin - Richter quá mạnh hay quá yếu nên báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sỹ.

Tác dụng phụ
- Tỉ lệ tác dụng không mong muốn là 5 - 20%, có khoảng 15 - 20% trong số đó là tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
- Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới dây theo hệ cơ quan và tần suất gặp
*Rất hay gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/10 người): Chán ăn, rối loạn thị giác (nhìn mờ hay lóa vàng), choáng váng, mạch nhịp đôi, mạch nhịp ba, kéo dài quãng PR, nôn, buồn nôn.
*Hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/1000 người): Tiêu chảy
*Rất hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/10000 người): Giảm tiểu cầu, lãnh cảm, loạn tâm thần, đau đầu, nhịp tim nhanh thất, phân ly nhĩ thất, nhịp tiếp hợp (nút) gia tăng, ngoại tâm thu tâm thất một ổ hay nhiều ổ, quãng ST dốc xuống, nhịp tim nhanh nhĩ có block, block nhĩ thất, hoại tử xuất huyết ruột, đau bụng, vú to ở nam giới, suy nhược, nổi ban sần, các phản ứng da khác.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Digoxin cho các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp hoặc bệnh phổi trầm trọng vì những người này mẫn cảm cao độ với chứng loạn nhịp tim gây bởi các thuốc digitalis.
- Nên ngừng uống Digoxin - Richter hai ngày trước khi dự định khử rung tim, nếu không sẽ có khả năng xảy ra rung tâm thất kháng trị. Trong trường hợp bắt buộc phải khử rung tim cho bệnh nhân đang điều trị với digitalis thì nên giảm điện áp.
- Bệnh nhân điều trị với digitalis khi thực hiện thử nghiệm gắng sức có thể có nhưng thay đổi ST-T giả.
- Nên thường xuyên theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh và chức năng thận trong khi điều trị với Digoxin.
- Digoxin không có chỉ định trong điều trị nhịp xoang nhanh trừ phi có kết hợp với suy tim. Các chế phẩm digitalis ít hiệu quả trong suy tim cung lượng cao (nghĩa là suy tim do rò nối động mạch - tĩnh mạch, thiếu máu, nhiễm trùng hay cường giáp).
- Loạn nhịp tâm nhĩ kết hợp với cường giáp thường đề kháng với điều trị bằng digitalis, trong khi những liều thấp hơn liều bình thường lại được dùng trong trường hợp nhược giáp. -Tăng calci huyết, hạ kali huyết, hạ magnesi huyết có thể làm tăng nhiễm độc digitalis do đó cần phải đưa các ion này trở về mức bình thường trước khi bắt đầu trị liệu với Digoxin. --Hạ calci huyết có thể làm cho Digoxin mất tác dụng.
- Trong trường hợp không dung nạp lactose nên lưu ý là mỗi viên nén có chứa 75.25mg lactose monohydrat.
*Lái xe
- Digoxin - Richter không ảnh hưởng trên các khả năng này.
*Thai kỳ
- Thông báo ngay cho bác sĩ biết nếu bạn đang có thai hay đang cho con bú sữa mẹ.
Chưa có dữ liệu về tác động gây độc trực tiếp hay gián tiếp của Digoxin trên phôi thai. Digoxin qua được nhau thai, nồng độ digoxin huyết thanh thai nhi tương đương nồng độ trong huyết thanh mẹ. Digoxin được tiết một phần vào sữa mẹ. Mức độ mẫn cảm của các trẻ sơ sinh với chế phẩm digitalis khác nhau nhiều

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
*Các thuốc Corticoid, thuốc lợi niệu quai, tiazides, thuốc nhuận tràng, amphotericin B, thuốc đối kháng B2 (ví dụ như Salbutamol)
- Có thể làm giảm kali huyết, và giảm magnesi huyết qua đó làm tăng độc tính của Digoxin. Nên bình thường hóa mức kali huyết thanh trước khi điều trị với digitalis.
*Calci
- Đặc biệt sau khi truyền tĩnh mạch, có thể gây loạn nhịp trầm trọng ở bệnh nhân đang dùng digitalis.
*Quinidin, các thuốc đối kháng calci, amiodaron, propafenon, flecainid, indomethacin, itraconazol và một số kháng sinh ví dụ erythromycin, tetracyclin)
- Có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh và do đó làm tăng nguy cơ ngộ độc.
*Đồng trị liệu với thuốc kích thích giao cảm
- Làm giảm tỉ lệ loạn nhịp tâm thất do cả hai thuốc đều làm tăng hoạt tính ổ dẫn nhịp lạc chỗ.
*Các tác nhân làm tăng nồng độ kali huyết thanh (ví dụ nhưspironolacton, amilorid, triamteren, muối ăn, succinylcholin)
- Có thể làm tăng đột ngột kali từ cơ, dẫn đến loạn nhịp tim ở những bệnh nhân đang điều trị với digitalis.
*Phối hợp Digoxin với các thuốc chẹn beta hoặc đối kháng Ca
- Có thể gây ngưng tim hoàn toàn do chúng làm tăng tác động lên nút nhĩ thất.
*Phenytoin
- Có thể làm giảm nồng độ Digoxin trong huyết thanh ở trạng thái ổn định.
*Các thuốc trung hòa acid, kaolin-pectin, sulfasalazin, neomycin, cholestyramin, một số tác nhân chống tân sinh, metoclopramid
- Làm giảm sự hấp thu của Digoxin và có thể gây ra bất hoạt Digoxin.
*Vài kháng sinh
- Có thể làm tăng hấp thu Digoxin ở đường ruột.
-Thông qua cơ chế làm giảm nhu động ruột.
*Propanthelin và diphenoxylat
- Làm tăng hấp thu Digoxin và có thể làm tăng ngộ độc.
- Thực phẩm ăn vào cùng lúc làm giảm tốc độ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Ăn nhiều thức ăn xơ làm giảm lượng Digoxin được hấp thu.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: 50 viên nén được đóng trong 1 lọ màu trắng, hộp 1 lọ

Thương hiệu: Gedeon Richter

Nơi sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần dược phẩm Bến Tre (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.