Diclofenac 50mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15126

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Diclofenac natri 50mg

Công dụng: Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Đau cấp và đau mạn. Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Khanh Hoa

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Diclofenac natri 50mg
Tá dược v.đ 1 viên nén bao phim tan trong ruột (Tinh bột sắn, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Talc, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Eudragit L-100, Sunset yellow, Quinolin yellow, Caramel, Polyethylene glycol 6000)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Đau cấp và đau mạn.Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bệnh quá mẫn với Diclofenac, Aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin). Người bệnh loét dạ dày tiến triển, hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
- Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn đo thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc câu thận < 30ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
- Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
- Người mang kính sát tròng.

Liều dùng
- Uống nguyên viên thuốc, không được nhai. Cần phái tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.
- Người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 2-3 lần. Tuân theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ
Nhức đầu, bồn chồn, đau vùng thượng vị, buôn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Gan: Tăng các transaminase. Ù tai. Loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
- Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
- Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị đài ngày bằng Diclofenac.
- Người bị nhiễm khuẩn.
- Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
* Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng Diclofenac.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không nên dùng Diclofenac phối hợp với:
- Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: nguy cơ gây xuât huyệt nặng.
- Làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon.
- Aspirin hoặc glucocorticoid: làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày-ruột.
- Diflunisal: tăng nồng độ Diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc Diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
- Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đên mức gây độc. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng Diclofenac;
- Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nữa đời của digoxin.
- Tielopidin: dùng cùng Diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat. Có thể dùng Diclofenac cùng với các thuốc sau nhưngphải theo đối sát người bệnh:
- Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin.
- Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.
- Thuốc lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì Diclofenac ức chế prostaglandin.
- Thuốc chữa tăng huyệt áp (thuôc ức chế men chuyền, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu).
- Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi Diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết thanh.
- Cimetidin có thể làm nồng độ Diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc.
- Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của Diclofenac.
- Probenecid có thể làm nồng độ Diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời.
- Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc Diclofenac, dic biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận.
- Tác dụng thai aicd uric-niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều Diclofenac.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột

Thương hiệu: Khánh Hòa

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.