Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Dexlacyl ( Hộp 2 vỉ x 15 viên)

: P18678

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Betamethason 0,5mg

Công dụng: Hỗ trợ điều trị các bệnh thấp khớp, da, mắt…

Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Dược Phẩm Khánh Hòa (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Betamethason......0,5mg
Tá dược vừa đủ……1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì 75mg, Latose 72mng, Sodium starch glycolate 4mng, Tinh bột sắn 4mng, Magnesi stearat 1,6mng, Aerosil 0,32mg)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
- Các bệnh colagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
- Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mản, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phê quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt.
- Các bệnh da: Thương totorn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa djang (hội chứng Stevens –Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
- Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phói hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mỏ và tăng calci huyết do ung thư.
- Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.
- Các bệnh ho hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.
- Các bệnh máu: Giảm tiếu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu.
- Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu.
- Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu ở trẻ em.
- Hội chứng thận hư: Để hạ protein hiệu quả và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Là chống chỉ định của liệu pháp corticoid, đặc biệt cho người bệnh tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân và ở người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

Liều dùng và cách dùng
- Cho người lớn: từ 1-10 viên/ngày.
- Cho trẻ em: từ 1-5 tuổi: từ 1-4 viên/ngày;Từ 6-12 tuổi: từ 1-8 viên/ngày

Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Chuyển hóa : Mắt kali, giữ natri,giữ nước
- Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cusing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
- Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
Ít gặp:
- Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
- Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bệnh, viêm loét thực quản.
Hiếm gặp:
- Da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch,
- Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Một liều corticosteroid quá liều có thể không cấp chứng chỉ triệu chứng. Tác dụng làm tăng corticosteroid không xuất hiện sớm khi sử dụng liều cao liên tiếp.
- Triệu chứng: Các lác dụng toàn thân do quá liều lượng corticosteroid trường bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo xương, mất nito, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô , tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng cường hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
- Điều trị: Trọng trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu . Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn , thuốc ngừng từ. Mất giá trị cần bằng điện giải nếu cần.

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ ADR:
- Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể khôi phục hoặc giảm thiểu bằng cách làm giảm liều, cách này thường được sử dụng hơn là ngừng thuốc.
- Dùng corticosteroid dạng uống kèm theo với thức ăn, hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteriod ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị.
- Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, có thể bắt buộc phải tăng protein phần khẩu trong quá trình kéo dài điệu trị. Use calci and vitamin D có thể giảm bớt nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình kéo dài. Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày bằng phải được chăm sóc bằng thuốc chống loét. Người bệnh đang sử dụng glucocorticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ ra nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải dùng liều corticosteriod thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.
- Khi dùng coricosteriod toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. Trẻ em có thể dễ tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra corticosteroid có thể gây chậm lớn; người cao tuổi cũng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Bệnh lao tiến trển hoặc tiềm ẩn không được dùng corticosteriod.
- Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteriod dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali.
- Dùng corticosteriod kéo dài có thể gây đục thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Paracetamot: Corticosteroid cảm ứng các enzyme gan, có thể làm tăng khả năng tạo thành chất nâng chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan. Do đó, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu corticosteroid được dùng cùng với paracetamol liều hoặc trường diễn.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những loại thuốc này không làm giảm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được sử dụng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng ngoại trừ nói trên.
- Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Glucocortocoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên có thể cần phải điều chỉnh liều lượng của một hoặc cả hai thuốc khi sử dụng đồng thời, cũng có thể cần phải điều chỉnh lại liều lượng của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng sử dụng glucocorticoid.
- Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng loạn nhịp hoặc độc tính của digitalis kèm theo hạ kali huyết.
- Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid và làm giảm tác dụng của chúng.
- Người bệnh sử dụng cả corticosteroid và estrogen phải đuợc theo dõi về tác dụng quá mức của corticosteroid vì estrogen có thể làm thay đổi quá trình hóa và mức độ liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm mức độ thanh tẩy, tăng nửa đời thải trừ , tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.
- Dùng corticosteroid với các loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần phải điều chỉnh liều.
-Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm nhiễm không steroid hoặc kết hợp với glucocorticoid có thể dẫn đến việc tăng cường xuất hiện hoặc tăng mức độ quan trọng của đường tiêu hóa Corticosteroid cÓ the làm tăng độ đo salicylat trong máu. Phải quan trọng khi phân phối aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
* Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gěp khi sử dụng thuốc.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: Dược Phẩm Khánh Hòa (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.