Desbebe 60mg (Hộp 1 chai)

: P16854

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất:Desloratadin 30mg

Công dụng: Điều trị viêm mũi dị ứng, điều trị mày đay

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 6 tháng tuổi

Hình thức: Siro

Thương hiệu: Gracure Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: GRACURE PHARMACEUTICALS LTD (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Desloratadine 30mg
Tá dược: Sucrose, glycerol, propylene glycol, dinatri edetate, citric acid monohydrate, colour sunset yellow supra, natri benzoate, natri citrate, essence mix fruit, purified water.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Viêm mũi dị ứng theo mùa: DESBEBE được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
- Viêm mũi dị ứng lâu năm: DESBEBE được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
- Chứng mày đay tự phát mạn tính: DESBEBE được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mày đay tự phát mạn tính từ 2 tuổi trở lên.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với desloratadine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadine.

Liều dùng
* Cách dùng:
Nên sử dụng DESBEBE phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để lấy từ 2ml tới 2,5ml (1/2 muỗng trà).
* Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 2 muỗng trà đầy (5mg trong 10mL) mỗi ngày một lần.    
- Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 1 muỗng trà đầy (2,5mg trong 5mL) mỗi ngày một lần.
- Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo là 1/2 muỗng trà (1,25mg trong 2,5mL) mỗi ngày một lần.
- Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng của desloratadine được khuyến cáo là 5mg , uống cách ngày .

Tác dụng phụ
Trong những thử nghiệm lâm sàng ở tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi được cho uống si rô desloratadine, tỉ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn tổng thể ở trẻ 2 tới 11 tuổi là tương tự nhau giữa nhóm uống si rô desloratadine và nhóm giả dược, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, hầu hết các trường hợp sau khi uống si rô desloratadine có một số tác dụng không mong muốn như tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
Với liều dùng khuyến cáo , trong những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mày đay tự phát mạn tính, tác dụng không mong muốn với desloratadine được ghi nhận ở 3% bệnh nhân so với thuốc giả dược. Hầu hết những trường hợp đều có tác dụng không mong muốn khi so sánh với thuốc giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Báo cáo tác dụng không mong muốn khác rất hiếm gặp trong quá trình theo dõi hậu mãi được liệt kê trong bảng sau:
- Rối loạn tâm thần: Ảo giác.
- Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh.
- Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.
- Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy.
- Rối loạn gan mật: Tăng cao các men gan, tăng bilirubin, viêm gan.
- Cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết: Chứng đau cơ.
- Rối loạn toàn thân: Những phản ứng mẫn cảm (như dị ứng, phù mạch, khó thở, nổi mẩn, ngứa và nổi mày đay).
* Quá liều và cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều, cần có những biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể.
- Cần có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng với các liều khác nhau ở người lớn và thanh thiếu niên với liều dùng khuyến cáo đến 45mg-Desloratadine (gấp 9 lần liều dùng thông thường), không thấy có những tác dụng trên lâm sàng có liên quan.
- Không loại bỏ Desloratadine được bằng thẳm phân máu, chưa rõ có đào thải được bằng thẩm tách màng bụng hay không.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng khi dùng desloratadine cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Cần thận trọng khi uống desloratadine do sẽ có những phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc như phát ban, ngứa, nổi mày đay, phù, khó thở. Nếu những phản ứng này xảy ra, nên dừng lại việc điều trị bằng desloratadine và thay bằng phương pháp điều trị khác.
- Do thành phần có sucrose, không dùng thuốc khi không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu sucrose - isomaltase.
- Do thành phần có colour sunset yellow supra nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, do đó cần phải thận trọng.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Desloratadine không gây quái thai ở chuột với liều lượng 48mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 210 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo) hoặc ở thỏ với liều lượng 60mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine khoảng 230 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Sử dụng Desloratadine với liều lượng 9mg/kg/ngày hoặc nhiều hơn sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể và chậm phản xạ ánh sáng ở chó khi mang thai (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 50 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Desloratadine không gây ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai ở chó với liều lượng 3mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 7 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu thích đáng và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Bởi vì những nghiên cứu sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng cho kết quả giống như ở con người, Desloratadine nên được sử dụng trong thai kỳ nếu thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Desloratadine được bài tiết vào sữa mẹ; vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng Desloratadine dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Desloratadine làm tăng nồng độ và tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
- Nồng độ và tác dụng của desloratadine có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P-glycoprotein, pramlintid.
- Desloratadine làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
- Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của dsloratadine.
- Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadine với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol.
- Tuy nhiên không có thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 1 chai x 60ml

Thương hiệu: Gracure Pharmaceuticals LTD

Nơi sản xuất: GRACURE PHARMACEUTICALS LTD (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.