Desbebe (Chai 60ml)

: P18691

70.000 VND

Mua hàng và tích  2.100 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Desloratadine 30mg

Công dụng: Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, chứng mề đay tự phát mãn tính.

Hình thức: Siro màu cam

Thương hiệu: Gracure Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
– Hoạt chất: Desloratadine 30mg.
– Tá dược vừa đủ 1 viên (Sucrose, glycerol, propylene glycol, dinatri edetate, citric acid monohydrate, colour sunset yellow supra, natri benzoate, natri citrate, essence mix fruit, purified water).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Desbebe được chỉ định để giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
- Desbebe cũng được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Desloratadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.

Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (> 12 tuổi): 10ml (5mg) sirô Desbebe, uống 1 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao hồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mề đay. Chỉ dùng đường uống.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 5ml (2,5mg) sirô Desbebe, uống 1 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao hồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 2,5ml (1,25mg) sirô Desbebe, uống 1 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao hồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2ml (1mg) sirô Desbebe, uống 1 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao hồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử của bệnh nhân và nên ngưng điều trị khi hết triệu chứng, tái điều trị khi xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần hoặc > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Tác dụng phụ
- Trong những thử nghiệm lâm sàng ở tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi được cho uống sirô desloratadin. Tỉ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn tổng thể ở trẻ 2 tới 11 tuổi là tương tự nhau giữa nhóm uống si rô desloratadin và nhóm giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, hầu hết các trường hợp sau khi uống desloratadin có một số tác dụng phụ như tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
- Với liều dùng khuyến cáo, trong những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mề đay tự phát mãn tính, tác dụng không mong muốn với desloratadin được ghi nhận ở 3% bệnh nhân so với thuốc giả dược.
- Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%).
- Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải được liệt kê trong bảng dưới đây với tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp (>=1/10); thường gặp (>=1/100 tới <1/10), ít gặp (>=1/1000 tới <1/100); hiếm gặp (>=1/10000 tới <1/1000); rất hiếm gặp ( <1/10000); tần suất chưa biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có).
- Rối loạn tâm thần
Rất hiếm gặp: Ảo giác
- Rối loạn hệ thống thần kinh:
+ Thường gặp: nhức đầu, mất ngủ: trẻ em dưới 2 tuổi
+ Rất hiếm gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh
- Rối loạn tim mạch
+ Rất hiếm gặp: Tim đập nhanh, đánh trống ngực
+ Tần suất chưa biết: kéo dài khoảng QT
- Rối loạn tiêu hóa
+ Thường gặp: Khô miệng, tiêu chảy (trẻ em dưới 2 tuổi)
+ Rất hiếm gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy
- Rối loạn gan mật
+ Rất hiếm gặp: Tăng cao các men gan, tăng bilirubin, viêm gan
+ Tần suất chưa biết: vàng da
- Rối loạn về da và các mô dưới da:
Tần suất chưa biết: Nhạy cảm với ánh sáng
- Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết
Rất hiếm gặp: Chứng đau cơ
- Khác:
+ Thường gặp: Mệt mỏi, sốt (trẻ em dưới 2 tuổi)
+ Rất hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, nỗi mẫn, ngứa, và nổi mày đay)
+ Tần suất chưa biết: suy nhược

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng khi dùng desloratadine cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
-Cần thận trọng khi uống desloratadine do có thể có những phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù, khó thở, sốc phản vệ. Nếu có những trường hợp này xảy ra, nên dừng điều trị bằng desloratadine và thay thế bằng phương pháp điều trị khác.
-Do thành phần không có sucrose, không dùng thuốc khi không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galatose hoặc thiếu sucrose-isomaltase.
-Do thành phần có colour sunset yellow supra nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, do đó cần phải thận trọng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai
Desloratadine không gây quái thai ở chuột với liều lượng 48 mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 210 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo) hoặc ở thỏ với liều lượng 60 mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine khoảng 230 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Sử dụng Desloratadine với liều lượng 9mg/kg/ngày hoặc nhiều hơn sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể và chậm phản xạ ánh sáng ở chó khi mang thai (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyên hóa Desloratadine khoảng 50 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Desloratadine không gây ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai ở chó với liều lượng 3mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadine và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 7 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu thích đáng và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Bởi vì những nghiên cứu sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng cho kết quả giống như ở con người, Desloratadine chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú
Desloratadine được bài tiết vào sữa mẹ; vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng desloratadine dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ngủ gà.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Desloratadine làm tăng nồng độ và tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
- Nồng độ và tác dụng của desloratadine có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế Pglycoprotein, pramlintid. Desloratadine làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase. benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
- Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụn của desloratadine.
- Có tiềm năng tương tác được động học của desfbfatadife với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở mierosom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol. Tuy nhiên không có thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 60ml

Thương hiệu: Gracure Pharmaceuticals

Nơi sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.