Denazox Remedica (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P16661

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Diltiazem hydrochloride 60mg

Công dụng: Phòng ngừa và điều trị cơn đau thắt ngực

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu:Remedica Ltd

Nơi sản xuất: Cyprus

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho mọi đơn hàng từ 06/08 - 08/08

GHN

Ahamove

Thành phần
Mỗi viên nén chứa Hoạt chất : Diltiazem Hydrochloride: 60mg
Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Methacrylic acid copolymer 30 %, Microcrystalline Cellulose, Colloida Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Talc.

Chỉ định
Phòng ngừa và điều trị cơn đau thắt ngực

Chống chỉ định
Rối loạn hoạt động nút xoang , blốc nhĩ thất độ 2 và độ 3 ở bệnh nhân không đặt máy tạo nhịp.
Nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/ phút.
Suy thất trái kèm theo sung huyết phổi.
Phụ nữ mang thai, có khả năng mang thai và phụ nữ cho con bú (xem thêm phần Phụ nữ cả thai và cho con bú)
Sử dụng đồng thời với Dantrolene tiêm truyền . (xem thêm phần Tương tác thuốc) . 
Mẫn cảm với diltiazem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Liều dùng
Người lớn:
Liều thường dùng: Uống một viên (60 mg) 3 lần một ngày. Tuy nhiên, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân đối với thuốc, có thể điều chỉnh liều cho phù hợp. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 360mg/ngày . Liều cao hơn lên đến 480mg/ngày có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. Không có bằng chứng cho thấy thuốc giảm hiệu quả khi sử dụng liều cao.
Người cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy chức năng gan và/hoặc thận:
Liều khởi đầu khuyến cáo là một viên (60mg) hai lần một ngày. Ở những bệnh nhân này, nên thường xuyên theo dõi nhịp tim và không được tăng liều ở những người bệnh nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút .
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập

Tác dụng phụ
Tim mạch: Những biểu hiện của tác dụng giãn mạch (hạ huyết áp thế đứng, đau đầu, đỏ bừng và một và trường hợp phù chi dưới) có liên quan tới tác động dược lý của thuốc, tùy thuộc vào liều và thường gặp bệnh nhân lớn tuổi.
Thỉnh thoảng có trường hợp bị viêm mạch.
Hiếm khi bị tim nhịp chậm triệu chứng, block xoang nhĩ, block nhĩ thất và tim đập nhanh.
Làm nặng thêm tình trạng suy tim sung huyết.
Dạ dày ruột: Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn, táo bón, khô miệng. Sưng nướu.
Da: đã ghi nhận các trường hợp kích thích niêm mạc da như ban đỏ, nổi mề đay, ban đỏ tróc vẩy, kèm theo sốt hoặc không, nhạy cảm ánh sáng. Các tác dụng phụ này biến mất sau khi ngưng dùng thuốc.
Một vài trường hợp ban đỏ da dạng và/hoặc viêm da tróc vẫy và viêm da mụn mủ cấp tính đã được ghi nhận.
Gan mật: Một vài trường hợp tăng men gan nhẹ đến trung bình khi bắt đầu điều trị . Một vài trường hợp bị viêm gan, bệnh nhân khỏi bệnh sau khi ngưng dùng diltiazem Các tác dụng không mong muốn khác: khó chịu, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược. Đã ghi nhận một vài trường hợp bị triệu chứng ngoại tháp , to vú ở nam . Các tác dụng này biến mất sau khi ngưng dùng thuốc đối kháng calci .
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

*QUÁ LIỀU
Các dấu hiệu ngộ độc cấp tính do quá liều có thể đi từ hạ huyết áp đến trụy tim mạch, chậm nhịp xoang có kèm theo hoặc không gây phân ly đồng nhịp, các rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất.
Cấp cứu ở bệnh viện, gồm: rửa ruột, bài niệu thẩm thấu. Rối loạn dẫn truyền có thể ổn định bằng cách tạo nhịp tim tạm thời.
Các thuốc giải độc được đề nghị: atropine, thuốc tăng huyết áp, thuốc gây co cơ thiết yếu, glutagon, và calci gluconat tiêm truyền.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị giảm chức năng thất trái, chậm nhịp tim (do tăng nguy cơ) hoặc bệnh nhân bị block nhĩ - thất độ 1 (do tăng nguy cơ) hoặc tăng thời gian khoảng PR trên điện tâm đồ.
Ở bệnh nhân lớn tuổi, bị suy thận và suy gan, các nồng độ của diltiazem trong huyết tương có thể sẽ tăng. Nên đặc biệt lưu ý đến những điểm chống chỉ định và thận trọng lúc dùng và phải tăng cường theo dõi, đặc biệt là nhịp tim, vào thời gian đầu điều trị. Trường hợp phải gây mê trong phẫu thuật, cần thông báo cho chuyên viên gây mê về việc đang dùng thuốc. Dùng phối hợp với thuốc gây mê có thể làm giảm khả năng co thắt của tim, dẫn truyền của tim và tính tự động của tim cũng khả năng giãn mạch của thuốc đối kháng calci.
*PHỤ NỮ MANG THAI
Phụ nữ có thai: Diltiazem có thể gây quái thai ở một vài động vật thử nghiệm, vì vậy thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Diltiazem bài tiết qua sữa mẹ, do đó không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
 Vì lý do an toàn, chống chỉ định phối hợp: 
- Dantrolene (tiêm truyền): rung thất dẫn đến tử vong đã được quan sát thấy ở một số động vật thử nghiệm khi dùng chung verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch.Do đó , việc phối hợp thuốc ức chế calci và dantrolene là có thể gây nguy hiểm. (xem thêm phần chống chỉ định) .
Thận trọng khi phối hợp:
Thuốc chẹn Alpha: tăng tác dụng hạ huyết áp. Dùng đồng thời với thuốc chẹn Alpha có thể gây hạ huyết áp nặng. Nếu phối hợp, phải theo dõi huyết áp một các nghiêm ngặt.
Thuốc chẹn Beta: Rối loạn nhịp (chậm nhịp tim quả mức , ngưng xoang) , rối loạn dẫn truyền xoang nhĩ và nhĩ thất và suy tim (do tác dụng hiệp đồng). Nếu phối hợp, phải tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra điện tâm đồ, nhất là trong thời gian đầu điều trị.
Amiodarone, Digoxin: thận trọng khi phối hợp với diltiazem do tăng nguy cơ bị chậm nhịp tim; nhất là khi dùng liều cao hoặc ở người lớn tuổi.
Thuốc chống loạn nhịp: do diltiazem có các đặc tính của thuốc chống loạn nhịp, do đó không nên kê toa chung vì có thể làm tăng các tác dụng ngoại ý do phối hợp tác dụng. Nếu phải phối hợp thì cần phải đặc biệt thận trọng, tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra điện tâm đồ.
Dẫn xuất nitrat: tăng tác dụng hạ huyết áp, gây choáng váng (do tăng tác dụng giãn mạch). Nếu phải phối hợp, nên tăng liều từ từ.
Cyclosporin: tăng nồng độ cyclosporin trong máu. Cần phải giảm liều cyclosporin, kiểm tra chức năng thận, định lượng nồng độ cyclosporin trong máu và chỉnh liều trong thời gian phối hợp thuốc và sau khi ngưng phối hợp. 
Carbamazepin: tăng nồng độ carbamazepin trong máu. Nếu phối hợp, cần theo dõi carbamazepin và điều chỉnh liều cho phù hợp.
Theophyllin: Tăng nồng độ theophyllin trong máu.
Thuốc đối kháng thụ thể H2 (cimetidine ranitidine): Sử dụng phối hợp với diltiazem sẽ làm tăng nồng độ của diltiazem trong máu. Nên theo dõi bệnh nhân cần thận lúc bắt đầu phối hợp và khi ngưng dùng thuốc đối kháng thụ thể H2. Điều chỉnh liều diltiazem nếu cần thiết.
Rifampicin: nguy cơ làm giảm nồng độ diltiazem trong máu nếu phối hợp điều trị với rifampicin. Bệnh nhân nên được theo dõi cần thận trong thời gian điều trị chung với rifampicine và sau khi ngưng thuốc này.
Lithi: làm tăng nguy cơ độc thần kinh gây ra bởi lithi
Nên lưu ý khi phối hợp: Diltiazem dùng đường uống có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 . Khi sử dụng đồng thời diltiazem với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn (ví dụ gây rối loạn cơ khi sử dụng chung với thuốc nhóm statins).

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ không quá 25 ° C, tránh nóng, ánh sáng và ẩm.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Remedica Ltd

Nơi sản xuất: Cyprus

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.