Curam 625mg (5 vỉ x 4 viên)

: P01806

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amoxicillin 500mg,Acid clavulanic 125mg.

Công dụng: Điều trị nhiễm trùng xoang, tai giữa, đường hô hấp, đường tiết niệu,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn, Trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sandoz GmbH

Nơi sản xuất: Sandoz GmbH (Áo)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Novartis

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Amoxicillin 500mg, Acid clavulanic 125mg.
- Tá dược: magiê stearat, bột talc, povidon, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, triethyl citrat, hypromellose, ethylcellulose, natri laurilsulphat, cetyl alcohol, titan dioxid E171.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Curam 625 mg là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn là nguyên nhân gây nhiễm trùng. Thuốc gồm hai hoạt chất khác nhau là amoxicillin và acid clavulanic. Amoxicillin thuộc nhóm 'penicillin' mà đôi khi bị mất tác dụng (làm cho bị bất hoạt). Thành phần có hoạt tính khác (acid davulanic) có tác dụng bảo vệ không cho điều đó xảy ra.
Curam 625 mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em để điều trị các nhiễm trùng như:
- Nhiễm trùng xoang và tai giữa
- Nhiễm trùng đường hô hấp
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Nhiễm trùng da và mô mềm bao gồm nhiễm trùng răng
- Nhiễm trùng xương và khớp

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không dùng Curam 625 mg khi:
- Dị ứng (quá mẫn) với amoxicillin, acid clavulanic, penicillin hay bất kỳ thành phần nào khác của Curam 625 mg.
- Đã từng có phản ứng dị ứng (tăng nhạy cảm) nặng với bất kỳ kháng sinh nào. Phản ứng dị ứng bao gồm mề đay, sưng mặt hay cổ.
- Đã từng có vấn đề về gan hoặc vàng da khi dùng kháng sinh.
Không dùng Curam 625 mg nếu có bất kỳ dấu hiệu nào nêu trên.
Nếu không chắc chắn, báo cho bác sỹ hay dược sĩ trước khi uống Curam 625 mg.

Liều dùng
Sử dụng Curam 625 mg theo như chỉ dẫn của bác sỹ. Nếu không chắc chắn, nên hỏi lại bác sĩ hay dược sĩ.
*Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên
Liều thường dùng: 1 viên x 3 lần/ngày
*Trẻ em cân nặng dưới 40 kg
20 mg/5 mg/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.
Trẻ từ 6 tuổi trở xuống: tốt nhất nên điều trị với Curam 625 mg dạng hỗn dịch uống hay dạng gói.
Hỏi ý kiến bác sỹ hay dược sĩ khi sử dụng viên Curam 625 mg cho trẻ cân nặng dưới 40 kg.
*Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
*Bệnh nhân có các vấn đề về gan, thận
- Bệnh nhân có các vấn đề về thận: có thể điều chỉnh liều. Bác sỹ có thể cho sử dụng hàm lượng khác hay thuốc khác.
- Bệnh nhân có các vấn đề về gan: cần làm xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan.
Cách dùng Curam 625 mg
- Nuốt nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn hay bữa ăn nhẹ trước đó.
- Dùng các liều trong một ngày cách đều nhau, ít nhất 4 giờ. Không uống 2 liều trong 1 giờ.
- Không dùng Curam 625mg quá 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa khỏe, nên gặp lạl bác sĩ.
Nếu sử dụng Curam 625 mg quá liều khuyến cáo
Nếu dùng quá liều được khuyến cáo, các dấu hiệu có thể là cảm giác khó chịu ở bao tử (nôn, buồn nôn, tiêu chảy) hay co giật. Báo cho bác sỹ ngay khi có thể. Mang hộp thuốc hay chai thuốc đến gặp bác sỹ.
Nếu quên không dùng Curam 625 mg
Nếu quên không dùng 1 liều, uống ngay khi nhớ ra. Không dùng liều tiếp theo quá sớm, chờ khoảng 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo.
Nếu ngưng dùng Curam 625 mg
Tiếp tục dùng Curam 625 mg cho đến khi việc điều tri hoàn tất ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Cần dùng hết các liều để giúp chống lại sự nhiễm khuẩn. Nếu vi khuẩn vẫn còn tồn tại, chúng có thể gây nhiễm khuẩn trở lại.
Nếu cần thêm thông tin về cách sử dụng thuốc này, xin hỏi bác sỹ hay dược sĩ.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buổn nôn và nôn.
Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của amoxiclllln/clavulanic acid, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đây. Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp (≥ 1/10)
Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10)
Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có)
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc
Chưa biết: Các vỉ khuẩn không nhạy cảm phát triến quá mức
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm: Giảm tế bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu
Chưa biết: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa biết: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh
Không thường gặp: Chóng mặt, đau đầu
Chưa biết: Tăng động có phục hồi, co giật, viêm màng não vô trùng.
Rối loạn hệ tiêu hoá
Rất thường gặp: tiêu chảy
Thường găp: Buổn nôn, nôn
Không thường gặp: khó tiêu
Chưa biết: viêm đại tràng do kháng sinh, đen lưỡi
Rối loạn gan mật
Không thường gặp: tăng chỉ số AST và/hoặc ALT
Chưa biết: viêm gan, vàng da ứ mật
Rối loạn da và các mô dưới da
Không thường gặp: phát ban, ngứa, mày đay
Hiếm gặp: hồng ban đa dạng
Chưa biết: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vấy, mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).
Rối loạn thận và tiết niệu
Chưa biết: viêm thận kẽ, tinh thế niệu
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Curam 625mg, nên thực hiện kiểm tra cẩn thận phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác.
Đã có báo cáo về các ca quá mẫn nghiêm trọng và tử vong (phản vệ) ở những bệnh nhân điều tri bằng penicillin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiển sử quá mẫn với penicillin hoặc có cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng nào, phải dừng điều trị bằng Curam 625 mg ngay lập tức và áp dụng biện pháp điều tri thay thế.
Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh là do những vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin thì việc chuyển từ Curam sang sử dụng amoxicillin đơn độc cần được cân nhắc dựa theo hướng dẫn chính thống.
Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc ở bệnh nhân dùng liều cao.
Nên tránh dùng Curam 625 mg nếu nghi ngờ nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân kể từ khi xuất hiện phát ban giống bệnh sởi có liên quan tới tình trạng này kể từ khi sử dụng amoxicillin.
Sử dụng đồng thời allopurinol trong suốt quá trình điều trị với amoxicillin có thế làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng ở da.
Sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm.
Sự xuất hiện của sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu phản ứng này xảy ra cần dừng ngay việc điều trị bằng Curam và chống chỉ định với việc sử dụng amoxicillin.
Curam 625 mg nên được sử dụng thật sự thận trọng ở những bệnh nhân có bằng chứng về suy giảm chức năng gan.
Những vấn đề ở gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới và người lớn tuổi có thể liên quan đến việc điều trị kéo dài. Những vấn đề này rất hiếm khi được báo cáo ở trẻ em. Ở tất cả các nhóm, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng ở một số trường hợp nó có thể xuất hiện vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Chúng thường xuyên tự phục hồi. Những vấn đề ở gan cũng có thể nặng hoặc trong một vài trường hợp cực hiếm tử vong đã được báo cáo. Những trường hợp này hầu hết xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc sử dụng đồng thời các thuốc đã được biết là có nguy cơ gây độc cho gan.
Kháng sinh liên quan đến viêm đại tràng đã được báo cáo với hầu hết các nhóm kháng khuẩn và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi điều tri bằng kháng sinh. Nếu xảy ra viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, Curam 625 mg phải được dừng ngay lập tức, bác sĩ cân tư vấn và điều trị thích hợp. Chống chỉ định thuốc chống nhu động trong trường hợp này.
Khuyến cáo đánh giá định kỳ các chức năng của các cơ quan bao gồm thận, gan và cơ quan tạo máu trong suốt quá trinh điều trị kéo dài.
Khi dùng đồng thời với thuốc chống đông máu cần phải theo dõi thích hợp. Hiếm khi có báo cáo về tác dụng làm tăng thời gian đông máu ở bệnh nhân dùng  amoxlcillin/clavulanic acid. Thay đổi liều thuốc chống đông đường uống có thể cần thiết nhằm duy trì ổn định nồng độ thuốc chống đông mong muốn, ở bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều thích hợp dựa trên mức độ suy thận, ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, rất ít khi quan sát thấy tinh thế niệu, thường xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc đường tiêm. Trong suốt quá trình dùng amoxicillin với liều cao, nên duy trì đủ lượng nước uống và nước tiểu để giảm thiếu nguy cơ tinh thể niệu, ở bệnh nhân có ống thông bàng quang, nên duy trì việc kiếm tra thường xuyên.
Trong suốt quá trình điều tri bằng amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzym khi thử glucose nước tiểu vì phương pháp không enzym có thế gây kết quả dương tính giả.
Sự hiện diện của acid clavulanic trong Curam 625 mg có thể gây nên liên kết không đặc trưng giữa IgG và albumin bởi màng tế bào đỏ dẫn đến gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs.
Đã có báo cáo về kết quả thử nghiệm dương tính khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nhân đã được khẳng định là miễn nhiêm với Aspergillus khi dùng amoxicillin/clavulanic acid. Phản ứng chéo giữa những polysaccharide non-Aspergillus và polyfuranos với thí nqhiêm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đã đươc báo cáo. Do đó, kết quả dương tính ở bệnh
Lái xe
Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác động không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thế gây ảnh thưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/thal, sự sinh đẻ và phát triển sau sinh. Các dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng amoxicillin/acid davulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn trên những phụ nữ sinh non vỡ màng ối sớm, đã có báo cáo là điều trị dự phòng với amoxidllin/acid davulanic có thể liên quan đế việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được bác sĩ cho là cần thiết.
Cho con bú
Cả hai chất đều được bàl tiết qua sữa mẹ (tác dụng của acid clavulanic lên trẻ sơ sinh qua sữa mẹ vẫn chưa được biết đến).
Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạch có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cho nên có thể phải dừng cho con bú. Amoxicilin/acid clavulanic có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được cân nhắc nguy cơ/lợi ích bởi thầy thuốc.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Chống đông dạng uống
Thuốc chống đông máu và kháng sinh penicillin đã được dùng rộng rãi trong thực tế và không có báo cáo về tương tác. Tuy nhiên, trong y văn có những ca tăng tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế (INN) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu việc dùng đồng thời là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận thời gian chảy máu hoặc tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế khi dùng thêm hoặc ngưng sử dụng amoxicillin. Hơn nữa, việc chỉnh liều thuốc chống đông có thể là cần thiết.
Methotrexat
Các penicillin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
Probenecid
Sử dụng đồng thời với probenecid không được khuyến cáo. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể gây kết quả làm tăng và kéo dài mức amoxicillin ở máu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ acid clavulanic.
Mycophenolat mofetil
Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ liều khởi đầu của việc chuyển hóa acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin và acid clavulanic đường uống.
Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều có thể không đại diện cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thông thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng trong việc rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, việc theo dõi sát sao cần được thực hiện trong suốt quá trình dùng đồng thời các thuốc vầ thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.

Bảo quản: Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 4 viên

Thương hiệu: Sandoz GmbH

Nơi sản xuất: Sandoz GmbH (Áo)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.