Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Coveram 10mg/5mg (Lọ 30 viên)

: P12048

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Perindopril10mgAmlodipine5mgCông dụng: chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vànhĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Coveram (Pháp)Nơi sản xuất: Công ty Servier Industries Ltd (Ireland)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Servier International

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Perindopril 10mg

Amlodipin 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

(lactose monohydrate, magnesium stearate (E470B),
cellulose vi tinh thé (E460), silica khan dang keo (E551))

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

COVERAM được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định (trạng
thái mà sự cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc bị phong bế).
Bệnh nhân đã dùng perindopril và amlodipin dưới dang các viên riêng biệt thì nay có thể dùng
thay thế bằng một viên COVERAM có chứa hai thành phần kể trên


Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với perindopril hoặc với các thuốc ƯCMC khác, hoặc với
amlodipin, hoặc với các thuốc đối kháng calci khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của
COVERAM,
- Trong thời kỳ mang thai, cho con bú
- Nếu gặp các triệu chứng như thở khò khè, sưng mặt hoặc luỡi, ngứa ran hoặc phát ban da
nghiêm trọng khi dùng thuốc ƯCMC lần trước, hoặc trong trường hợp bạn hay người trong
gia đình bạn đã từng có những triệu chứng kể trên trong bất kỳ trường hợp nào khác (trạng
thái này gọi là phù mạch),
- Nếu bị hẹp van động mạch chủ hoặc bị sốc tim (khi tim không có khả năng cung cấp đủ máu
cho cơ thể),
- Nếu bạn bị hạ huyết áp nặng (huyết áp rất thấp),
- Nếu bạn bị suy tim sau cơn đau tim

Liều dùng

Luôn dùng COVERAM theo đúng lời dặn của bác sĩ. Cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu chưa thật
chắc chắn về cách sử dụng,
Nuốt viên thuốc với một cốc nước, tốt nhất vào đúng giờ mỗi ngày, vào buổi sáng trước bữa ăn.
Bác sĩ sẽ quyết định liều dùng chính xác cho riêng bạn. Thông thường, uống một viên mỗi ngày.

COVERAM thường được kê cho bệnh nhân đã dùng perindoprii và amlodipin dưới dạng các viên
riêng lẻ.

Tác dụng phụ

Cũng như mọi thuốc, COVERAM cũng có thể gây tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi
người đều gặp những tác dụng phụ này.
Nếu bạn gặp các phản ứng sau đây, xin ngưng dùng thuốc ngay và báo cáo ngay lập tức với bác
Sĩ:
- Đột ngột thở khò khè, đau ngực, thở nông, hoặc khó thở,
- Sưng mi mắt, mặt, hoặc môi,
- Sưng lưỡi và họng, có thể đến mức gây khó thở,
- Phản ứng quá mẫn trên da bao gồm: ban đỏ trên đa, phát ban, nốt đỏ trên khắp cơ thể,
ngứa nhiều, mụn nước giộp da, tróc vảy và sưng da, viêm màng nhày (Hội chứng Stevens
Johnson) hoặc các phản ứng dị ứng khác,
- Chóng mặt nhiều hoặc ngất,
- Cơn đau tim, nhịp tim nhanh bất thường hoặc không đều,
- Viêm tụy, có thể gây đau bụng nghiêm trọng và đau lưng, kèm theo cảm giác khó chịu.
Những tác dụng phụ phố biến sau đây đã được báo cáo. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào gây khó
chịu hoặc kéo dài trên mội tuần, bạn nên báo với bác sĩ.
- Phổ biến (tần suất <1/10, >1/100): đau đầu, choáng váng, buồn ngủ (đặc biệt trong giai
đoạn đầu điều trị), chóng mặt, cảm giác tê bì, kiến bò ở các chi, rối loạn thị giác (bao
gồm nhìn đôi), ù tai, đánh trống ngực (cảm giác tim đập hồi hộp), bừng đỏ, chóng mặt
đo huyết áp hạ, ho, thở nông, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu hoặc
khó tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, phản ứng dị ứng (như phát ban da, ngứa), chuột rút,
mệt mỏi, cảm giác yếu, sưng mắt cá chân (phù),
Những tác dụng phụ khác đã được báo cáo bao gồm sau đây. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở
nên nghiêm trọng hoặc bạn thấy những tác dụng phụ chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn sử
dụng này, hãy báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ.
- Không phổ biến (tần suất < 1/100, > 1/ 1.000): Thay đổi tính khí, lo âu, trầm cảm, buồn
ngủ, rối loạn giấc ngủ, run, ngất, mất cảm giác đau, viêm mũi (ngạt mũi, chảy nước
mũi), thay đổi thói quen đại tiện, rụng tóc, da có mảng đỏ, da mất màu, đau lưng, đau
cơ hoặc khớp, đau ngực, rối loạn thói quen tiểu tiện, tăng nhu cầu tiểu tiện vào ban
đêm, tăng số lần đi tiểu, đau, cảm giác khó chịu, co thắt phế quản (cảm giác co thắt
ngực, thở khò khè, thở nông), khô miệng, phù mạch (triệu chứng thở khò khè, sưng mặt
hoặc lưỡi), có vấn đề về thận, liệt dương, tăng tiết mồ hôi, cảm giác không thoải mái
hoặc vú to ở đàn ông, tăng hoặc giảm thể trọng.
- Hiểm (tần suất < 1/1.000, > 1/⁄/10.000): lú lẫn.
- Rất hiểm (tần suất < 1/10.000): rối loạn tim mạch (nhịp tim không đều, đau thắt ngực,
cơn đau tim và đột quỵ), viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (loại viêm phổi hiểm gặp),
sưng mí mắt, mặt hoặc môi, sưng lưỡi và họng, có thể đến mức gây khó thở, phản ứng
quá mẫn trên da bao gồm. ban đỏ trên da, phát ban nốt đỏ trên khắp cơ thể, ngứa nhiều,
mụn nước giộp đa, tróc vẫy và sưng da, viêm màng nhày (Hội chứng Stevens Johnson),
ban đỏ đa hình thái (phát ban da thường khởi phát với triệu chứng có vết đỏ, ngứa ở
mặt, tay hoặc chân), nhạy cảm với ánh sáng, rỗi loạn về máu, viêm tụy, có thể gây đau
bụng nghiêm trọng và đau lưng, kèm theo cảm giác khó chịu, bất thường chức năng
gan, viêm gan, vàng da, tăng men gan có thể gây ảnh hưởng đến một số xét nghiệm y
tế, viêm dạ dày, rối loạn thần kinh có thể dẫn đến yếu, cảm giác kim châm, hoặc tê bì,
tăng trương lực cơ, viêm mạch, sưng lợi, tăng đường huyết.
- Những tác dụng phụ sau đây cũng đã được báo cáo bởi bệnh nhân sử dụng Coveram: hạ
đường huyết, rối loạn bao gồm cứng, run, và hoặc rối loạn vận động.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này.

Khi các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu bạn thấy có tác dụng phụ nào chưa ghi ở đây, xin báo cáo cho bác sĩ hoặc được sĩ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Nếu bạn gặp các trường hợp sau đây, xin hỏi bác sĩ trước khi dùng COVERAM:
- Các vấn đề về tim:
* Hẹp van động mạch chủ và van hai lá/ phì đại cơ tim (bệnh cơ tim): Cũng giống những
thuốc ƯCMC khác, perindopril nén được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân bị hẹp van hai lá và có tắc nghẽn dòng chảy của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim.
- Hạ huyết áp: Thuốc ƯCMC có thể gây ra hạ huyết áp. Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp đơn thuần và thường xảy ra ở những bệnh nhân có suy giảm thể tích, ví dụ đang sử dụng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn mửa, hoặc những bệnh nhân tăng huyết áp phụ thuộc thận nghiêm trọng. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp có triệu chứng, mức huyết áp chức năng thận và kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ khi điều trị với COVERAM. Cân nhắc tương tự cũng cần được áp dụng cho các bệnh nhân thiểu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì việc hạ huyết áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc biến cố về mạch máu não.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt nằm ngửa và nếu cần thiết, nên được truyền tĩnh mạch dung dich natri clorid 9 mg/ml(0.9%). Một đáp ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định của những liều tiếp theo, một việc thường xuyên không gây trở ngại khi huyết áp đã tăng lên sau khi bù thể tích.
* Suy tim: bệnh nhân suy tim nên được điều trị cẩn trọng.
Trong một thử nghiệm dài hạn, có đối chứng với giả dược trên những bệnh nhân suy tim nặng (phân độ NYHA III và IV), các biến cố phù phổi ở nhóm điều trị với amlodipin được báo cáo là cao hơn so với nhóm giả dược. Các thuốc chẹn kênh calci, bao gồm amlodipin, nên được sử dụng với sự cẩn trọng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết vì chúng có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch và tử vong trong tương lai.
+ Huyết áp tăng cao nghiêm trọng: Độ an toàn và hiệu quả của amlodipin trên những bệnh nhân có huyết áp tăng cao nghiêm trọng chưa được kiêm chứng:
- Các vấn đề về gan (suy gan)

Thuốc ƯCMC hiếm khi có liên quan đến hội chứng khởi đầu với vàng da ứ mật và tiến triển đến hoại tử gan lan tỏa và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này vẫn chưa được hiểu rõ. Những bệnh nhân sử đụng thuốc ƯCMC có biểu hiện vàng da hoặc tăng cao các enzyme gan đặc hiệu nên ngưng Sử dụng thuốc ƯCMC và cần được theo dõi y tế phù hợp.
Thời gian bán hủy của amlodipin thường kéo dài và giá trị AUC thường cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan; liều khuyến cáo chưa được xác định. Vì vậy amlodipin nên được sử dụng bắt đầu ở liều thấp nhất của ngưỡng liều và cẩn trọng ngay khi bắt đầu điều trị cũng như khi tăng liều. Điều chỉnh liều chậm và theo dõi chặt chẽ sẽ được yêu cầu đối với bệnh nhân suy chức năng gan.
- Các vấn đề về thận (suy thận với độ thanh thải creatinine < 60 mml/phút) hoặc bạn đang thâm tách:
Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinine < 60 ml/phút) việc khởi trị với đơn thành phần được khuyến cáo.
Theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinine là một phần của thực hành y tế thường quy với các bệnh nhân suy thận.
Ở một vài bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một thận đơn độc, đã dược điều trị với thuốc ƯCMC, đã quan sat thay việc tăng ure mau va creatinine huyết thanh, thuờng phục hồi sau khí ngưng điều trị, Diều này đặc biệt có khả năng xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nêu có tăng huyết áp phụ thuộc thận sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy giảm chức năng thận. Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh mạch máu thận rõ ràng trước đó đã gia tăng sự tăng ure máu và creatinine huyết thanh, thông thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi perindopril được sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Điều nay có nhiều khả năng xảy ra hơn ở các bệnh nhân có suy thận từ trước.
Amlodipin có thể được sử dụng ở những bệnh nhân này với liều thông thường. Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipin không lọc qua thận.
- Bệnh collagen mạch máu (bệnh về mô liên kết) như Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh xơ cứng bì:
Giảm bạch cầu trung tính/ mất bach cau hat, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc UCMC. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc không có các yếu tố nguy cơ khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, đặc biệt nếu bị suy thận trước đó. Một vài trong số các bệnh nhân này đã bị nhiễm trùng nặng, trong một số ca không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Nếu perindopril được sử dụng ở những bệnh nhân này, nên theo dõi lượng tế bào Bạch cầu thường xuyên và bệnh nhân nên được hướng dẫn báo cáo bất kể triệu chứng nhiễm trùng nào (ví dụ: đau họng, sốp).
- Đái tháo đường :
Ở bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị với các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt chẽ đường huyết trong suốt tháng đầu tiên điều trị với thuốc ƯCMC.
- Nếu đang theo chế độ hạn chế muối hoặc dùng các chất thay thế muối có chứa kali (cần phải có sự cân bằng tốt về kali máu):
Tăng kali huyết thanh đã được quan sát ở một số bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC, bao gồm perindopril. Yếu tố nguy cơ cho việc tăng kali huyết thanh bao gồm những bệnh nhân suy thận, chức năng thận đang trở nên kém đi, tuổi tác (> 70 tuổi), bệnh nhân tiểu đường, bị nhiều bệnh cùng lúc, ở những bệnh nhân bị mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa, và sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone, eplerenone, triamterene, hoặc amiloride), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali; hoặc những bệnh nhân dùng các thuốc khác liên quan đến việc tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin). Việc sử dụng chất bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh đáng kể. Tăng kali huyết thanh có thê gây ra loạn nhịp nghiêm trọng, trong một số trường hợp dẫn đến tử vong. Nến việc sử dụng đồng thời perindopril với
những thuốc nói trên là thực sự cần thiết, việc kết hợp này nên được sử dụng với sự cẩn trọng và thường xuyên kiểm tra mức kali huyết thanh.
- Nếu bệnh nhân cao tuổi và cần phải tăng liều: Ở bệnh nhân lớn tuổi khi cần tăng liều nên thận trọng. Bạn phải báo cho bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai (hoặc có thể đã mang thai).
Không nên dùng COVERAM trong thời kỳ mang thai.
Khi đang dùng COVERAM, cũng cần báo với bác sĩ hoặc nhân viên y tế, nếu bạn:
- Sắp phải gây mê và / hoặc đại phẫu thuật: trên bệnh nhân phải thực hiện phẫu thuật lớn hoặc gây mê bằng các thuốc có thể gây hạ huyết áp, COVERAM có thể gây ức chế tổng hợp angiotensin 1 thứ phát bù trừ do giải phóng renin. Nên ngừng dùng thuốc một ngày trước phẫu thuật. Nếu xuất hiện hạ huyết áp do cơ chế này, có thê điều chỉnh bằng cách tăng khối lượng tuần hoàn.
- Mới bị tiêu chảy hoặc nôn (đang ốm),
- Dang thẩm tách LDL (tức dùng máy để tách cholesterol ra khỏi máu): phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng hiểm khi gặp ở bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat. Có thể tránh được các phản ứng phản vệ này bằng cách tam thời ngừng dùng thuốc ƯCMC trước mỗi lần lọc loại.
- Đang điều trị giải mẫn cảm để làm giảm hậu quả của dị ứng với nọc ong va nọc ong vò vẽ: bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC trong quá trình giải mẫn cảm(ví dụ nọc một số loài côn trùng) đã gặp các phản ứng phản vệ. Trên các bệnh nhân này, các phản ứng phản vệ tránh được bằng cách tạm ngừng dùng các thuốc ƯCMC, nhưng các phản ứng này có thể xuất hiện trở lại sau khi vô ý bị tái mẫn cảm.
COVERAM không nên dùng cho trẻ em và thiếu niên,

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Cần báo cáo với bác sĩ hoặc dược sĩ, nếu bạn đang dùng hoặc vừa mới dùng những thuốc khác, kế cả các thuôc không kê toa.
Không được dùng COVERALM cùng các thuốc sau đây:
- Lithi (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm): tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính (độc tính thần kinh nặng) đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời với các thuốc ƯCMC. Phối hợp perindopril với lithi là không được khuyến cáo. Nếu việc phối hợp này là cần thiết, cần theo đõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh.
- Estramustine (dùng để điều trị ung thư): nguy cơ tăng các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali: mặc dù nồng độ kali huyết thanh thông thường nằm trong giới bạn bình thường, tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với perindopril. Các thuốc lợi tiểu giữ kali (vi dy spirololactone, triamterene, hoặc amiloride), hợp chất bổ sung kali, hoặc các muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Do đó kết hợp perindopril với những thuốc kể trên là không được khuyến cáo. Nếu việc sử đụng đồng thời được chỉ định do hạ kali máu có bằng chứng, việc sự dụng này cần thận trọng và theo dõi thường xuyên nông độ kali huyệt thanh.
Điều trị với COVERAM có thể bị ảnh hướng bởi các thuốc khác. Hãy chắc rằng bạn hỏi ý kiến bác sĩ khi bạn đang dùng bất kỳ thuốc gì sau đây, vì cân phải thận trọng đặc biệt khi dùng: Các thuốc lợi tiêu (là thuốc làm tăng lượng nước tiểu lọc từ thận): bệnh nhân đang sử đụng thuốc lợi tiêu, đặc biệt những bệnh nhân có suy giảm thể tích và/hoặc muối, có thể gặp giảm huyết áp quá mức sau khi khởi trị với thuốc ƯCMC. Có thé lam giảm tác động hạ huyết áp bằng cách ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu, bằng tăng thể tích hoặc muối trước khi khỏi trị với liều thắp sau đó tăng đần của perindopril.
Thuốc chống viêm không steroid (ví dụ như ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao
aspirin: khi sử dụng đồng thời thuốc UƯCMC với các thuốc chống viêm không steroid (ví dụ acetylsalicylic ở liều chống viêm, ức chế COX-2 và thuốc chống viêm không sieroid không chọn lọc), sự suygiảm hiệu quả hạ huyết áp có thê xảy ra. Việc sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC và thuốc chỗng viêm không steroid có thể dẫn đến khả năng tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp, tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm trước đó. Phối hợp này nên được sử dụng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy dủ và cần cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi khởi trị với phối hợp này, đồng thời theo đõi định kỳ sau đó.
'Thuốc chống đái tháo đường (như insulin, các sulphonamide điều trị đái tháo đường): việc sử dụng các thuốc ƯCMC có thể làm tăng hiệu quả làm giảm đường huyết ở bệnh nhân điều trị đái tháo đường với insulin hoặc với eác sulphonamide điều trị đái tháo đường. Sự khởi phát hạ đường huyết là rất hiếm (có lẽ là một sự cải thiện dung nạp glucose với kết quả làm giảm nhu cầu insulin).
Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt...(ví dụ: thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống loạn thần, chống trằm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh): làm tăng khả năng hạ huyết áp và á tăng nguy cơ hạ huyếtáp tư thế đứng.
Thuốc ức chế miển dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cothé) ding điệu trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng (ví dụ: eielosporin): giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt, giảm tiêu cầu và thiểu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc
UCMC. Perindopril nêr được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch. \\
Allopurinol (để điều trị gắt),
Procainamide (điều trị nhịp tim không đều),
Giảm bạch cầu true Het mat bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sửđụng thuốc ƯCMC. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng allopurinol hoặc procainamide.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác và các thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu): Điều trị đằng thời với các tác nhân này có thể làm tăng khả năng hạ buyết áp của perindopril và amlodipine. Việc sử dụng đồng thời với nitroglycerine và các nitate khác hoặc các thuốc giãn mạch. khác có thể làm giảm thêm huyết áp do đó cần được cân nhắc thận trọng.
1leparin (thuốc chống đông máu): làm tăng kali huyết thanh Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen): thuốc giống giao cam có thể làm giảm tác dụng hạ huyết ápá của thuốc ƯCMC.
Baclofen hoặc đantrolene (đạng tiêm truyền) dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cửng Tải rác, dantrolene còn được dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ),
Baclofen: Có khả năng chống tăng huyết áp. Theo dõi thường xuyên huyết áp và chức năng thận, và điều chỉnh liều với thuốc hạ huyếtáp nếu cân thiết.
Dantrolene (dạng tiêm truyền): Ở động vật, rung thất gây tử vong và trụy tim mạch đã được quan sát thay có liên quan đến với tăng kali máu sau khi sử đụng verapamil và dantrolene dạng tiêm truyện. Do nguy cơ tăng kali máu, việc sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calei như amlodipin được khuyến cáo nên
tránh ở những bệnh nhân dễ mắc tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.
- Một số loại kháng sinh như rifampicin, erythromycin, clarithromycin,
- Hraeonazol, ketoconazol (dùng điều trị nắm),
- Ritonavir, indinavir, nelfinavir (các chất ức chế protease dùng để điều tri HIV).
Thuốc cảm ứng CYP344: Hiện không có đữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A4 đến amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ rifampicin, hyperium perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipin huyết tương.
Amlodipin nên được sử dụng thận trọng cùng với thuốc cảm ứng CYP3A4.
Thuốc ức chế CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4
mạnh hoặc trung bình (thuộc ức chế protease, thuốc kháng nắm nhóm azole, các macrolide như erythromyein hoặc clarithromycin) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipin. Các dữ liệu lâm sàng của việc thay đổi dược động học này có lẽ rõ hơn ở người lớn tuổi. Do đó cần yêu cầu theo đõi lâm sàng và hiệu chỉnh liễu.
- Thuốc phong bé alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, như prazosin, alfuzosin,
doxazosin, tamsulosin, terazosin: làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
- Amifostine (ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ đo các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư): có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.
- Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp): giảm tác dụng hạ huyết áp (tác dụng giữ muối và nước do corticosteroid)
- Các muối vàng (Au), đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp): phản ứng Nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm gặp ở các bệnh nhân điều trị với vàng dạng tiêm (natri aurothiomalate) đồng thời với thuốc ƯCMC bao gồm perindopril.
- Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin,
primidon

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC

Đóng gói: Lọ 30 viên nén

Thương hiệu: Pháp

Nơi sản xuất: Ireland

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.