Coveram 10mg/5mg (Lọ 30 viên)

: P21487

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Perindopril 10mg, Amlodipin 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Servier

Nơi sản xuất: Servier Ireland Industries Ltd (Ireland)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Servier International

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Hoạt chất là Perindopril arginin và Amlodipin...

 + COVERAM 5mg/5mg: 1 viên nén chứa 5mg Perindopril arginin và 5mg Amlodipin.

 + COVERAM 5mg/10mg: 1 viên nén chứa 5mg Perindopril arginin và 10mg Amlodipin.

 + COVERAM 10mg/5mg: 1 viên nén chứa 10mg Perindopril arginin và 5mg Amlodipin.

 + COVERAM 10mg/10mg: 1 viên nén chứa 10mg Perindopril arginin và 10mg Amlodipin.

- Các thành phần khác trong viên nén gồm: lactose monohydrate, magie stearate (E470B), cellulose vi tinh thể (E460), silica khan dạng keo (E551).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

COVERAM được dùng dể điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng Perindopril và Amlodipin dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

* Liên quan đến Perindopril

- Quá mẫn với Perindopril hoặc với các thuốc ƯCMC khác.

- Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ƯCMC trước dó.

- Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.

- Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

- Sử dụng đồng thời với thuốc chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1.73m2).

* Liên quan đến Amlodipin

- Hạ huyết áp nặng.

- Quá mẫn với Amlodipin hoặc các dẫn chất dihydropyridin.

- Sốc, bao gồm cả sốc tim.

- Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).

- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

* Liên quan đến COVERAM

- Tất cả các chống chỉ định liên quan đến từng thành phần, như đã liệt kê ở trên, đều dược áp dụng cho viên thuốc phối hợp liều cố định COVERAM.

- Quá mẫn với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Liều dùng

* Thuốc dùng đường uống.

- Một viên mỗi ngày tốt nhất uống vào buổi sáng trước bữa ăn.

- Thuốc dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho khởi trị.

- Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể điều chỉnh liều của COVERAM hoặc điều chỉnh từng thành phần dưới dạng phối hợp tự do có thể được cân nhắc.

* Đối tượng đặc biệt

- Bệnh nhân suy thận và lớn tuổi

 + Thải trừ của Perindoprilat giảm ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. Do đó việc theo dõi y tế thường xuyên sẽ bao gồm kiểm tra creatinin và kali.

 + Có thể dùng COVERAM trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 60ml/phút, và không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải < 60ml/phút. ở những bệnh nhân này, việc điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt được khuyến cáo.

 + Amlodipin được dùng liều tương tự ở người lớn tuổi hoặc trẻ tuổi được dung nạp tương đương. Khoảng liều bình thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Thay đổi nồng độ Amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không được lọc loại.

- Bệnh nhân suy gan

 + Khuyến cáo liều chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa; do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất của khoảng liều. Để tìm được liều khởi đầu tối ưu và duy trì liều cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều dưới dạng phối hợp tự do của Perindopril và Amlodipin. Được động học của  + Amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được khởi trị ở liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.

- Đối tượng trẻ em

 + Không nên dùng COVERAM cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và độ dung nạp của Perindopril và Amlodipin, trong dạng phối hợp, chưa được thiết lập trên đối tượng này.

Tác dụng phụ

* Các tác dụng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Perindopril hoặc Amlodipin đơn độc và được sắp xếp theo phân loại MedDRA theo hệ cơ quan và theo tần suất như sau:

Rất phổ biến (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000); chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

* Phân loại

MedDRA

Phân loại

theo hệ cơ

quan

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Amlodipin

Perindopril

Rối loạn

máu và hệ

bạch huyềt

Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu

trung tính

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu

-

Rất hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Thiếu máu tan huyết trên bệnh thân thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH

-

Rất hiếm gặp

Giảm haemoglobin và thể tích huyết cầu đặc

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ

miễn dịch

Phản ứng dị ứng

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Rối loạn

chuyến hóa

và dinh dưỡng

Tăng glucose máu

Rất hiếm gặp

-

Hạ glucose máu

-

Chưa biết rõ

Rối loạn

tâm thần

Mất ngủ

Ít gặp

-

Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu)

Ít gặp

Ít gặp

Trầm cảm

Ít gặp

-

Rối loạn giấc ngủ

-

Ít gặp

Trạng thái lẫn lộn

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ

thần kinh

Buồn ngủ (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

-

Chóng mặt (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Đau đầu (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)

Thường gặp

Thường gặp

Rối loạn vị giác

Ít gặp

Thường gặp

Run

Ít gặp

-

Giảm cảm giác

Ít gặp

-

Dị cảm

Ít gặp

Thường gặp

Ngất xỉu

Ít gặp

-

Tăng trương lực cơ

Rất hiếm gặp

-

Bệnh lý thần kinh

ngoại biên

Rất hiếm gặp

-

Chóng mặt

-

Thường gặp

Rối loạn

trên mắt

Rối loạn thị giác (bao gồm cả nhìn đôi)

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn tai

và mê đạo

Ù tai

Ít gặp

Thường gặp

Rối loạn

trên tim

Đánh trống ngực

Thường gặp

-

Đau thắt ngực

-

Rất hiếm gặp

Nhồi máu cơ tim, có thể gây ra bởi việc hạ huyết áp quá mức ở

những bệnh nhân có nguy cơ cao

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Loạn nhịp (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhi)

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rối loạn

mạch

Đỏ bừng mặt

Thường gặp

-

Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp)

Ít gặp

Thường gặp

Đột quỵ thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy

cơ cao

-

Rất hiếm gặp

Viêm mạch

Rất hiếm gặp

Chưa biết rõ

Rối loan hô

hấp, lồng

ngực và

trung thất

Khó thở

Ít gặp

Thường gặp

Viêm mũi

Ít gặp

Rất hiếm gặp

Ho

Rất hiếm gặp

Thường gặp

Co thắt phế quản

-

Ít gặp

Viêm phổi tăng bạch

cầu ưa eosin

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn dạ

dày-ruột

Tăng sản nướu

Rất hiếm gặp

-

Đau bụng, buồn nôn

Thường gặp

Thường gặp

Nôn

Ít gặp

Thường gặp

Khó tiêu

Ít gặp

Thường gặp

Thay đổi thói quen đi

vệ sinh

Ít gặp

-

Khô miệng

Ít gặp

Ít gặp

Tiêu chảy, táo bón

Ít gặp

Thường gặp

Viêm tụy

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Viêm dạ dày

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn

gan mật

Viêm gan, vàng da

Rất hiếm gặp

-

Viêm gan ly giải tế bào hoặc viêm gan ứ mật

-

Rất hiếm gặp

Tăng men gan (phần lớn liên quan đến ứ mật)

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn da

và mô dưới

da

Phù Quinck

Rất hiếm gặp

-

Phù mặt, đầu chi, môi, niêm mạc,

lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hồng ban da dạng

Rất hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Rụng tóc

Ít gặp

-

Ban xuất huyết

Ít gặp

-

Đổi màu da

Ít gặp

-

Tăng tiết mổ hôi

Ít gặp

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp

Thường gặp

Ban dỏ, phát ban

Ít gặp

Thường gặp

Mề đay

Rất hiếm gặp

Ít gặp

Hội chứng

Stevens-Johnson

Rất hiếm gặp

-

Viêm da tróc vảy

Rất hiếm gặp

-

Phản ứng mẫn cảm

với ánh sáng

Rất hiếm gặp

-

Rối loạn cơ

xương và

mô liên kết

Sưng mắt cá chân

Thường gặp

-

Đau khớp, đau cơ

Ít gặp

-

Rối loạn cơ

xương và

mô liến kết

Chuột rút

Ít gặp

Thường gặp

Đau lưng

Ít gặp

-

Rối loạn

thận và tiết

niệu

Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần đi tiểu

Ít gặp

-

Suy giảm chức năng thận

-

Ít gặp

Suy thận cấp

-

Rất hiếm gặp

Rối loạn hệ

sinh sản và

tuyến vú

Liệt dương

Ít gặp

Ít gặp

Nữ hóa tuyến vú

Ít gặp

-

Rối loạn

chung và

tại vị trí đưa

thuốc

Phù

Thường gặp

-

Mệt mỏi

Thường gặp

-

Đau ngực

Ít gặp

-

Suy nhược

Ít gặp

Thường gặp

Đau

Ít gặp

-

Ốm mệt

Ít gặp

-

Các xét

nghiệm

Tăng cân, giảm cân

Ít gặp

-

Tănp bilirubin huyết thanh và

men gan

-

Hiếm gặp

Tăng ure máu và creatinin huyết

thanh, tăng kali máu.

-

Chưa biết rõ

 * Các thông tin bổ sung liên quan đến Amlodipin.

 * Một số ca ngoại lệ của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

* Liên quan đến Perindopril

Cảnh báo đặc biệt

- Quá mẫn/Phù mạch:

 + Phù mạch ở mặt, các đầu chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản hiếm khi được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ƯCMC, bao gồm cả Perindopril. Hiện tượng này có thể xuất hiện vào bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị. Nếu hiện tượng này xảy ra, nên dừng ngay COVERAM và có biện pháp theo dõi thích hợp và liên tục cho đến khi các triệu chứng này hết hẳn. Nhìn chung hiện tượng sưng khu trú ở mặt và môi thường tự khỏi mà không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin có thể có tác dụng làm giảm triệu chứng.

 + Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi có phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể gây ra tắc nghẽn đường hô hấp, nên sử dụng ngay các biện pháp cấp cứu. Biện pháp này bao gồm cả việc dùng Adrenalin có kèm hoặc không kèm theo các biện pháp làm thông thoáng đường thở. Bệnh nhân nên được theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng phù thoái lui hoàn toàn.

 + Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc ƯCMC có thể tăng nguy cơ phù mạch khi dùng các thuốc ƯCMC.

 + Phù mạch ở đường ruột hiếm khi dược ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ƯCMC. Các bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (có hoặc không kèm theo buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp không có phù mặt trước đó và nồng độ C-1 esterase ở mức bình thường. Phù mạch được chẩn đoán thông qua chụp CT ổ bụng, hoặc siêu âm hoặc trong lúc phẫu thuật và sự thoái lui của các triệu chứng sau khi ngừng dùng thuốc ƯCMC. Phù mạch đường ruột nên được xem xét trong các chẩn đoán phân biệt ở bệnh nhân dùng các thuốc ƯCMC có biểu hiện đau bụng.

- Phản ứng giải mẫn cảm trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL):

 + Hiếm khi gặp phản ứng phản vệ de dọa tính mạng ở bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat. Có thể tránh được các phản ứng phản vệ bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ƯCMC trước mỗi lần lọc loại.

- Phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm:

 + Bệnh nhân dùng các thuốc ƯCMC trong khi điều trị giải mẫn cảm (như nọc độc côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng phản vệ có thể tránh được các phản ứng phản vệ trên các bệnh nhân này khi ngừng tạm thời các thuốc ƯCMC nhưng các phản ứng này có thể xuất hiện lại nếu vô ý tiếp xúc lại với dị nguyên.

- Giảm bạch cầu/Mất bạch cầu hạt/Giảm tiểu cầu/Thiếu máu:

 + Giảm bạch cầu/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng các thuốc ƯCMC. Hiếm khi xuất hiện giảm bạch cầu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố phức tạp khác. Nên đặc biệt thận trọng khi dùng Perindopril cho bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, bệnh nhân đang điều trị suy giảm miễn dịch, điều trị bằng Allopurinol hoặc Procainamid, hoặc kết hợp các yếu tố nguy cơ này, đặc biệt nếu bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân trong các bệnh nhân này có nhiễm khuẩn nặng, đôi khi không đáp ứng với liệu pháp điều trị kháng sinh tích cực. Nếu dùng Perindopril cho các bệnh nhân này, nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và bệnh nhân nên được hướng dẫn thông báo bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào (như đau họng, sốt).

- Phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):

 + Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong tỏa kép hệ RAAS bằng cách sử dụng phối hợp thuốc ƯCMC, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do đó không được khuyến cáo. Nêu liệu pháp phong tỏa kép chắc chắn được coi là cần thiết, việc sử dụng này chỉ được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và cần được theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp.

- Các thuốc ƯCMC và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II không nên được sử dụng đồng thời ở các bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường.

- Phụ nữ có thai:

 + Không nên bắt đầu dùng ƯCMC trong thời kỳ mang thai. Trừ trường hợp việc tiếp tục sử dụng ƯCMC được coi là cần thiết, bệnh nhân đang dự định có thai nên chuyển sang dùng một thuốc điều trị tăng huyết áp khác đã có dữ liệu an toàn được thiết lập trên phụ nữ có thai. Khi bệnh nhân được chẩn đoán có thai, nên ngừng ngay lập tức điều trị bằng ƯCMC và nếu có thể nên áp dụng một liệu pháp điều trị thay thế khác.

* Thận trọng khi sử dụng

- Hạ huyết áp:

 + Các thuốc ƯCMC có thể gây hạ huyết áp. Triệu chứng hạ huyết áp được ghi nhận là hiếm gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và có khả năng xuất hiện nhiều hơn trên bệnh nhân có giảm khối lượng tuần hoàn như điều trị bằng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn hoặc trên những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng phụ thuộc renin. Trên bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp có triệu chứng, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh trong thời gian điều trị bằng COVERAM.

 + Các cân nhắc tương tự cũng áp dụng cho bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não, do hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9mg/ml (0.9%). Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định cho liều tiếp theo, liều tiếp theo thường có thể sử dụng mà không cần e ngại gì khi huyết áp đã tăng lên sau khi bồi phụ khối lượng tuần hoàn.

- Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại:

 + Nên thận trọng khi dùng các thuốc ƯCMC cho bênh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

- Suy thận

 + Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút), khuyến cáo điều chỉnh liều với từng thành phần.

 + Kiểm soát kali và creatinin thường xuyên là một phần của thực hành y khoa đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên đã được điều trị bằng các thuốc ƯCMC, đã ghi nhận hiện tượng tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường hồi phục sau khi dừng điều trị. Điều này đặc biệt có khả năng xảy ra trên bệnh nhân suy thận. Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận tăng lên nếu có biểu hiện tăng huyết áp mạch thận. Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện bệnh lý mạch thận trước đó có tăng ure máu và creatinin, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng đồng thời Perindopril và thuốc lợi tiểu. Điều này có khả năng xảy ra hơn trên bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận tới đó.

- Suy gan

 + Các thuốc ƯCMC hiếm khi liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan nghiêm trọng và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng ƯCMC có vàng da và tăng men gan rõ rệt nên ngừng dùng ƯCMC và được theo dõi y tế thích hợp.

- Chủng tộc

 + Các thuốc ƯCMC làm tăng tỷ lệ phù mạch ở bệnh nhân da den nhiều hơn trên các bệnh nhân màu da khác.

 + Các thuốc ƯCMC có thể có ít hiệu quả hạ huyết áp trên người da đen hơn những người có màu da khác, có thể là do trạng thái hoạt tính renin huyết tương thấp phổ biến hơn ở quần thể bệnh nhân da den tăng huyết áp.

- Ho

 + Ho đã dược ghi nhận khi sử dụng ƯCMC. Ho có đặc điểm là ho khan, dai dẳng và hết sau khi ngừng điều trị. Ho gây ra bởi các thuốc ƯCMC nên được xem xét như một phần chuẩn đoán phân biệt ho.

- Phẫu thuật/gây mê

 + Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn hoặc trong quá trình gây mê sử dụng các thuốc có thể gây hạ huyết áp, COVERAM có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ phát để bù lại lượng renin bị giải phóng. Nên ngừng dùng COVERAM một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu xuất hiện hạ huyết áp và hạ huyết áp được coi là do cơ chế này, cần điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

- Tăng kali máu

 + Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ƯCMC, bao gồm Perindopril. Các yếu tố làm tăng kali máu bao gồm suy thận, chức năng thận xấu đi, tuổi (> 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố xảy ra đồng thời đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như Spironolacton, Eplerenon, Triamteren hoặc Amilorid, đơn độc hoặc kết hợp), các chế phẩm có bổ sung kali hoặc các muối thay thế có chứa kali; hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh (như heparin, các thuốc ƯCMC khác, các thuốc đối kháng angiotensin II, Acid acetylsalicyclic > 3g/ngày, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc chống viêm phi steroid không chọn lọc, các thuốc ức chế miễn dịch như Ciclosporin hoặc Tacrolimus, Trimethoprim), sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối thay thế chứa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể gây tăng đáng kể kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong. Nếu việc sử dụng đồng thời Perindopril với bất kỳ thuốc nào nêu trên là thực sự cần thiết, nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali máu.

- Bệnh nhân đái tháo đường

 + Ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng các thuốc chống đái tháo đường đường uống hoặc insulin, nên kiểm soát chặt chẽ glucose huyết trong tháng đầu điều trị bằng ƯCMC.

 * Liên quan đến Amlodipin

* Thận trọng khi sử dụng

- Độ an toàn và hiệu quả của Amlodipin trong cơn tăng huyết áp kịch phát chưa được thiết lập

- Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy tim

- Nên điều trị thận trọng cho bệnh nhân suy tim.

- Trong một nghiên cứu dài hạn, so sánh với giả dược thực hiện trên bệnh nhân suy tim nặng (phân độ NYHAIII-IV), các biến cố phù phổi đã được báo cáo cao hơn ở nhóm điều trị với Amlodipin so với nhóm giả dược. Chẹn kênh canxi, bao gồm Amlodipin, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có suy tim sung huyết do chúng có thể làm tăng nguy cơ của các biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong sau đó.

- Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan

 + Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải của Amlodipin kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn; khuyến cáo liều chữa được thiết lập. Vì thế nên bắt đầu điều trị cũng như khi tăng liều. Yêu cầu tăng liều chậm và kiểm soát chặt chẽ ở bệnh nhân suy gan nặng.

- Sử dụng thuốc ở bệnh nhân lớn tuổi

 + Cần tiến hành tăng liều với sự cẩn trọng ở bệnh nhân lớn tuổi.

- Sử dụng trên bệnh nhân suy thận

 + Amlodipin có thể dùng cho bệnh nhân suy thận ở liều bình thường. Thay đổi nồng độ Amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không loại bỏ được bằng lọc máu.

- Liên quan tới COVERAM

 + Tất cả các cảnh báo liên quan đến từng thành phần, như đã liệt kê ở trên, đều được áp dụng cho viên thuốc phối hợp liều cố định COVERAM.

* Thận trọng khi sử dụng

- Tá dược

 + Do sự có mặt của lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp như kém dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt men Lapp lactase không nên dùng sản phẩm thuốc này.

- Tương tác

 + Việc sử dụng đồng thời COVERAM với lithi, các thuốc lợi tiểu chứa kali hoặc các muối bổ sung kali, hoặc dantrolen không được khuyến cáo.

Lái xe và vận hành máy móc

Chưa có các nghiên cứu được thực hiện về ảnh hưởng của COVERAM trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ đến trung bình trến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân bị chóng mặt đau đầu, mệt mỏi, kiệt sức hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm.

Khuyến cáo thận trọng khi dùng COVERAM, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

Thai kỳ

Dựa trên ảnh hưởng của từng thành phần trong chế phẩm kết hợp này trên phụ nữ có thai và cho con bú:

Không khuyến cáo dùng COVERAM trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng COVERAM trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Không khuyến cáo dùng COVERAM trong thời kỳ cho con bú. Do đó, quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng COVERAM dựa vào mức độ quan trọng của liệu pháp điều trị này trên người mẹ.

Phụ nữ có thai

Không khuyến cáo dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ dịnh dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Liên quan đến Perindopril

Bằng chứng dịch tễ học cho thấy chưa có kết luận về nguy cơ gây dị tật thai nhi sau khi dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng đầu thai kỳ; tuy nhiên không loại trừ khả năng tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ trường hợp cần tiếp tục điều trị bằng thuốc ƯCMC bệnh nhân dự định mang thai nên chuyển sang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp khác được coi là an toàn trong thời kỳ có thai. Khi bệnh nhân được chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng các thuốc ƯCMC ngay lập tức và nếu có thể nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.

Việc dùng thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ được biết gây độc tính trên thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm xương hóa hộp sọ) và gây độc trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

Nếu bệnh nhân dung thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm để kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi.

Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc ƯCMC nên được theo dõi chặt nguy cơ hạ huyết áp.

Liên quan đến Amlodipin

Độ an toàn của Amlodipin trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập.

Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được ghi nhận ở liều cao. Chỉ khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai khi không có biện pháp thay thế an toàn hơn và khi nguy cơ do bệnh mang lại lớn hơn trên mẹ và thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú

Liên quan đến Perindopril

Do chưa có các thông tin liên quan đến việc sử dụng Perindopril trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo sử dụng Perindopril và nên thay bằng liệu pháp điều trị khác đã được biết rõ hơn về độ an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.

Liên quan đến Amlodipin

Hiện chưa biết Amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Quyết định tiếp tục/dừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng Amlodipin nên được cân nhắc dựa trên lợi ích của trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị của Amlodipin trên người mẹ.

Khả năng sinh sản

Sự thay đổi có hồi phục về mặt sinh hóa ở đầu tinh trùng đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chẹn kênh canxi. Chưa có đủ các dữ liệu lâm sàng về khả năng ảnh hưởng của Amlodipin trên khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu trên chuột cống, đã ghi nhận tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản của chuột cống đực.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

* Liên quan đến Perindopril

- Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy phong bế kép hệ renin-anpiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách sử dụng kết hợp thuốc ƯCMC, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan tới tần suất cao hơn của các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng đơn trị liệu thuốc tác động lên hệ RAAS.

* Phối hợp không được khuyến cáo

- Các thuốc lợi tiếu giữ kali, thuốc bổ sung kali hoặc muối chứa kali:

 + Mặc dù kali huyết thanh thường duy trì trong mức bình thường, tăng kali máu có thể xảy ra ở vài bệnh nhân điều trị với Perindopril. Lợi tiểu chứa kali (Spironolactone, Triamterene hoăc Amilorid), thuốc bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh rõ ràng. Do dó việc phối hợp Perindopril với các thuốc nói trên không được khuyến cáo. Nếu phối hợp này được chỉ định do hạ kali máu, nên thận trọng và kiểm tra thường xuyên kali huyết thanh.

- Lithi:

 + Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được ghi nhận khi dùng đồng thời lithi với các thuốc ƯCMC. Không khuyến cáo sử dụng Perindopril cùng lithi. Nếu cần thiết phải phối hợp, khuyến cáo nên theo dõi chặt nồng độ lithi huyết thanh.

- Estramutine:

 + Nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi như phù mạch thần kinh.

* Phối hợp yêu cầu thận trọng

- Các thuốc kháng viêm phi steroid (NSAID) bao gồm cả Aspirin liều > 3g/ngày:

 + Khi dùng đồng thời các thuốc ƯCMC và các thuốc kháng viêm phi steroid (như Acid acetylsalicylic ở mức liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm phi steroid không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp có thể bị suy giảm, sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC và các thuốc kháng viêm phi steroid có thể làm tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm cả khả năng suy thận cấp và làm tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó. Nên thận trọng khi kết hợp, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau dó.

- Các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các sulphonamid hạ đường huyết):

 + Việc sử dụng ƯCMC có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị với insulin hoặc các sulphonamid hạ đường huyết. Khởi phát các cơn hạ đường huyết là rất hiếm (có thể nhờ sự cải thiện dung nạp đường do hiệu quả làm giảm nhu cầu insulin).

* Phối hợp yêu cầu cân nhắc

- Thuốc lợi tiểu

 + Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc mất muối, có thể gặp hiện tượng huyết áp giảm quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ƯCMC. Khả năng hạ huyết áp có thể giảm bằng cách ngừng dùng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích tuần hoàn hoặc lượng muối sử dụng trước khi bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng dần liều Perindopril.

- Các thuốc giống giao cảm:

 + Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ƯCMC.

- Vàng:

 + Các phản ứng nitritoid (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) hiếm khi được ghi nhận trên bệnh nhân đang được điều trị bằng vàng) dạng tiêm (natri aurothiomalat) và dùng đồng thời với thuốc ƯCMC bao gồm cả Perindopril.

- Liên quan đến Amlodipin

 + Phối hợp không được khuyến cáo

- Dantrolen (truyền tĩnh mạch):

 + Trên động vật, rung thất và trụy tim mạch dẫn đến tử vong đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu khi kết hợp Verapamil và Dantrolen truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo không dùng đồng thời một thuốc chẹn kênh canxi ví dụ như Amlodipin với Dantrolen trên bệnh nhân có khả năng tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính.

* Phối hợp yêu cầu thận trọng

- Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4:

 + Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 với Amlodipin. Sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như Rifampicin, Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ Amlodipin trong huyết tương. Nên thận trọng khi dùng Amlodipin cùng các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

- Các thuốc ức chế CYP3A4:

 + Sử dụng đồng thời Amlodipin với các thuốc ức chế mạnh và trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm dẫn chất azol, các macrolid như Erythromycin và Clarithromycin, Verapamil hoặc Diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ Amlodipin. Biểu hiện lâm sàng tương ứng với sự thay đổi dược động học này của thuốc có thể rõ hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó, có thể cần phải theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.

* Phối hợp yêu cầu cân nhắc

- Hiệu quả hạ huyết áp của Amlodipin cộng thêm với hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác.

* Các phối hợp khác

- Trong các nghiên cứu tương tác lâm sàng, Amlodipin không ảnh hưởng đến được động học của Atorvastatin, Digoxin, Warfarin hoặc Cyclosporin.

- Dùng Amlodipin với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm không được khuyến cáo do sinh khả dụng của Amlodipin có thể tăng lên trên một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

* Liên quan đến COVERAM

* Phối hợp cần quan tâm đặc biệt

- Baclofen

 + Tăng tác dụng hạ huyết áp. Kiểm soát huyết áp và chức năng thận, điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp nếu cần thiết.

* Phối hợp cần cân nhắc

- Các thuốc chống tăng huyết áp (như các thuốc chẹn beta) và các thuốc giãn mạch:

- Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Perindopril và Amlodipin. Sử dụng thuốc đồng thời với Nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể gây hạ huyết áp trầm trọng hơn, vì vậy nên được cân nhắc thận trọng.

- Các corticoid, tetracosactid:

 + Làm giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng giữ nước và muối của các corticosteroid).

- Các thuốc chẹn alpha (Prazosin, Alfuzosin, Doxazosin, Tamsulosin, Terazosin):

 + Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

- Amifostin

 + Có thể làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của Amlodipin.

- Các thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê:

 + Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Bảo quản: Để thuốc xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.

Không dùng COVERAM đã quá hạn. Hạn dùng của thuốc được in trên hộp thuốc và lọ thuốc.

Đậy kín lọ thuốc để tránh ẩm. Bảo quản trong bao bì ban đầu.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Đóng gói: COVERAM 10mg/5mg: viên nén trắng, hình tam giác, khắc 10/5 ở một mặt và dấu ở mặt kia.

Thương hiệu: Servier 

Nơi sản xuất: Servier Ireland Industries Ltd (Ireland)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.