Cordarone 200mg Tab (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P00826

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amiodarone hydrochloride 200mg

Công dụng: Phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Sanofi Aventis France

Nơi sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie (Pháp)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Sanofi GEM

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Amiodarone hydrochloride 200mg.
- Tá dược: Lactose, tinh bột bắp, povidone, silica colloidal khan, magnesi stearat vừa đủ cho 1 viên nén.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc được chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Dị ứng đã biết với iốt hoặc với amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Cường tuyến giáp.
- Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.
- Nhịp tim chậm quá mức.
- Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.
- Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng):
+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide).
+ Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) (xem 'Tương tác thuốc').

Liều dùng

*Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Số lần và lúc uống thuốc: Uống thuốc trước, trong hay sau bữa ăn; nhai viên thuốc cũng không làm thay đổi tính chất của thuốc.
- Thời gian điều trị: Theo chỉ định của bác sĩ.
- Xử lý trong trường hợp quên dùng một hoặc nhiều liều: Nếu bạn quên uống thuốc một lần thì cũng không gây ra nguy cơ gì đặc biệt. Nếu bạn quên uống thuốc không được dùng gấp đôi liều cho một lần uống.

*Liều dùng:
Liều thông thường thay đổi tùy từng bệnh nhân, nhưng thông thường là:
- Khi bắt đầu điều trị: mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần, dùng trong 8 - 10 ngày.
- Liều duy trì: 1/2 viên - 2 viên/ngày
Tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, không thay đổi liều dùng nếu không có ý kiến bác sĩ.
Ngay cả khi ngưng thuốc cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ
Như tất cả các thuốc có hoạt tính, CORDARONE có thể gây ra ít nhiều tác dụng khó chịu ở một số người.
Các triệu chứng này cần được thông báo cho bác sĩ của bạn biết để xét xem có nên tiếp tục hay cần ngưng điều trị:
Rất thường gặp:
- Rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng quanh đồ vật).
- Các phản ứng da với ánh sáng.
- Hormon tuyến giáp thay đổi mà không có các dấu hiệu lâm sàng của bệnh về tuyến giáp.
- Tăng một vài men gan trong máu (transaminase).
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác).

Thường gặp:
- Da có màu xám
- Bệnh về tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và mệt mỏi hoặc ngược lại gầy sút quá độ và tiêu chảy).
- Có vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan).
- Run vãy.
- Rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng.
- Đi đứng khó (tổn thương thần kinh tứ chi).
- Bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da, có thể rất nặng.
- Nhịp tim chậm.

Hiếm gặp:
- Rối loạn tính dẫn truyền tim.
- Tổn thương cơ tứ chi.

Rất ít gặp:
- Mờ hoặc giảm thị lực.
- Phản ứng da với phát ban da và ngứa ngáy.
- Rụng tóc.
- Có vấn đề về hô hấp trong trường hợp hen suyễn và/hoặc ngay sau khi phẫu thuật, có thể rất nặng.
- Bệnh gan mạn tính.
- Nhịp tim chậm nghiêm trọng.
- Giảm lượng tiểu cầu trong máu.
- Tổn thương thận.
- Nhức đầu.
- Giảm natri huyết.

Không rõ tần suất gặp:
- Xuất huyết phổi thường kèm khó thở.
- Phản ứng dị ứng có biểu hiện là sưng tấy ở mặt và cổ.
Nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hoặc nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần tránh ra ánh nắng trong thời gian điều trị để tránh xảy ra các phản ứng làm nám da.
- Trong thời gian điều trị, bạn cần được xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp hoặc chức năng gan của bạn.
- Nếu bạn đang được cấy máy phá rung hay máy tạo nhịp tim, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị xem máy có đang hoạt động chính xác hay không trước khi hay một thời gian sau khi bắt đầu điều trị bằng amiodarone hoặc bất cứ khi nào cần chỉnh liều thuốc.
- Trước khi phẫu thuật, báo cho bác sĩ gây mê biết là bạn đang dùng amiodarone.
- Chưa rõ về hiệu quả và tính an toàn khi dùng amiodarone cho trẻ em.

*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Do có sự hiện diện của iodine, thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

*Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Không ảnh hưởng

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Nhằm tránh tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc, bạn phải báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn một cách đầy đủ tất cả các điều trị khác mà bạn đang theo.
Cordarone không được dùng phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng) như một số thuốc chống loạn nhịp tim (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), hoặc với các thuốc khác (arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamine tiêm tĩnh mạch). Tránh dùng phối hợp Cordarone với cyclosporin, diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil, một vài thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine, haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và với methadone.

Danh sách các tá dược cần biết để tránh nguy cơ của thuốc đối với một số bệnh nhân: Lactose.

Bảo quản:
Không được dùng thuốc vượt quá hạn dùng đã ghi rõ trên hợp thuốc.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Sanofi Aventis France

Nơi sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie (Pháp)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.