Corbis 5 (2 vỉ x 10 viên)

: P16734

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Bisoprolol fumarat 5mg 

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Efroze Chemical Industries

Nơi sản xuất: Efroze Chemical Industries (Pakistan)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Mỗi viên chứa 5,0mg bisoprolol fumarat

- Tá dược: Dicanxi phosphat, tinh bột ngô, aerosil 200, avicel PH-101, povidon liên kết chéo XL, magnesi stearat, màu vàng chanh, kollidon VA 64, HPMC 2208, bột talc, titan dioxid, iron oxid yellow, macrogol 6000, isopropyl alcohol*, nước tinh khiết *

*Bay hơi hết, không có trong thành phẩm.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực.

- Kết hợp trong điều trị suy tim. Corbis được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác như thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu, glycosid trợ tim để điều trị suy tim mạn tính ổn định từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Bisoprolol fumarat chống chỉ định ở bệnh nhân có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III hoặc độ IV, block nhĩ - thất độ hai hoặc ba, và nhịp tim chậm xoang (dưới 60 /phút trước khi điều trị).

- Mẫn cảm với bisoprolol fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Hen suyễn hoặc bệnh phổi mạn tính.

- Có vấn đề về tuần hoàn máu ở chi (như hội chứng Raynaud), co thể gây ra hiện tượng ngứa hoặc nhạt màu hoặc chuyển màu xanh.

- U tế bào ưa Crôm không được điều trị (một dạng khối u hiếm ở tuyến thượng thận).

- Nhiễm toan chuyển hóa;

* Không sử dụng viên nén Corbis nếu có một trong những vấn đề về tim mạch dưới đây:

- Suy tim đột nhiên diễn biến xấu đi hoặc có thể yêu cầu điều trị tại bệnh viện.

- Nhịp tim chậm hoặc không đều.

- Huyết áp rất thấp.

Liều dùng

- Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn

 + Liều đầu tiên thường dùng là 2,5 - 5mg, một lần mỗi ngày. Vì tính chọn lọc chẹn - 1 - adrenergic của bisoprolol fumarat không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm xuống khi tăng liều), phải dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản, và bắt đầu điều trị với liều 2,5mg, một lần mỗi ngày.

 + Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với các người bệnh khác. Nếu liều 5mg không có hiệu quả điều trị đầy đủ, có thể tăng liều lên 10mg, và sau đó, nếu cần, có thể tăng dần liều được dung nạp tới mức tối đa 20mg, một lần mỗi ngày.

- Điều trị suy tim mạn ổn định

 + Người bệnh bị suy tim mạn phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần và phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu, và/hoặc có khi với một digital, trước khi cho điều trị bisoprolol. Điều trị không được thay đổi nhiều trong 2 tuần cuối trước khi dùng bisoprolol fumarat.

* Việc điều trị phải do 1 thầy thuốc chuyên khoa tim mạch theo dõi. Điều trị suy tim mạn ổn định bằng viên nén Corbis phải bắt đầu bằng 1 thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo sơ đồ sau:

- 1,25mg/1 lần/ngày (uống vào buổi sáng) trong 1 tuần. Nếu dung nạp được, tăng liều:

- 2,5mg/1 lần/ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp được tốt, tăng lên:

- 5mg/1 lần/ngày trong 4 tuần sau; nếu dung nạp được tốt, tăng lên:

- 7,5mg/1 lần/ngày trong 4 tuần sau; nếu dung nạp được tốt, tăng lên:

- 10mg/1 lần/ngày để điều trị duy trì.

 + Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tẩn số tiêm, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên).

 + Liều tối đa khuyến cáo: 10mg/1 lần/ngày.

 + Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc để đi đến liều đích, ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nên không thể đạt được liều tối đa khuyến cáo. Nếu cần, phải giảm liều dần dần. Trong trường hợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rồi lại tiếp tục điều trị lại. Trong thời gian điều chỉnh liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chí phải ngừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc block nhĩ-thất).

 + Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol fumarat là 1 điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột, có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chia liều ra 1 nửa mỗi tuần

- Liều dùng cho bệnh nhân suy gan và suy thận

 + Nên khởi đầu bisoprolol fumarat liều 2.5mg/ngày và tăng từ từ trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 40ml/phút). Liều tối đa 10mg/ngày cho cả đau thắt ngực và tăng huyết áp trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc độ thanh thải < 20ml/phút

- Người cao tuổi

 + Không cần phải điều chỉnh liều.

- Trẻ em

 + Chưa có số liệu. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Thường gặp (tỷ lệ <1/10)

- Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

- Cảm giác lạnh hoặc tê bàn tay, bàn chân

- Hạ huyết áp

- Gặp vấn đề về dạ dày hoặc ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp (tỷ lệ <1/100)

- Rối loạn giấc ngủ

- Trầm cảm

- Khó thở ở những bệnh nhân hen suyễn hoặc bệnh phổi mạn tính

- Yếu cơ, dễ chuột rút

Hiếm gặp (tỷ lệ <1/1000)

- Vấn đề về tai

- Dị ứng chảy nước mũi

- Khô mắt (có thể là rắc rối nếu dùng kính áp tròng)

- Viêm gan, có thể gây ra vàng da hoặc lòng trắng mắt

- Dị ứng: Ngứa, phát ban

- Giảm khả năng tình dục

- Ác mộng, ảo giác, ngất xỉu

Rất hiếm gặp (tỷ lệ <1/10000)

- Kích ứng hoặc mắt đỏ (viêm kết mạc)

- Rụng tóc

- Xuất hiện hoặc làm xấu đi bệnh vẩy nến, phát ban, vẩy nến.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Nếu là một trong những trường hợp sau, thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng viên nén Corbis, bác sĩ có thể có chế độ điều trị đặc biệt cẩn thận (thêm điều kiện điều trị hoặc thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hơn):

- Đái tháo đường (bisoprolol fumarat có thể che dấu triệu chứng của hạ đường huyết).

- Ăn chay quá nghiêm ngặt.

- Bệnh tim như rối loạn nhịp tim hoặc đau thắt ngực (đau thắt ngực thể Prinzmetal).

- Tiền sử bệnh vẩy nến.

- Rối loạn tuyến giáp (bisoprolol fumarat có thể che giấu triệu chứng của cường giáp).

  

Lái xe và sử dụng máy móc

Khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc có thể bị ảnh hưởng tùy thuộc vào mức đáp ứng của cơ thể. Đặc biệt thận trọng khi bắt đầu điều trị, tăng liều hoặc khi thay đổi, khi dùng cùng với rượu bia.

Thai kỳ

Sử dụng viên nén Corbis trong suốt thời kỳ mang thai có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai hãy thông báo với bác sỹ, bác sỹ sẽ quyết định bạn có thể sử dụng viên nén Corbis trong suốt thời kỳ mang thai hay không.

Không có dữ liệu về việc bisoprolol fumarate có bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, nuôi con bằng sữa mẹ không được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị bằng viên nén Corbis.

Nếu ngưng sử dụng viên nén bisoprolol fumarate

Không được ngưng sử dụng viên nén bisoprolol fumarat nếu không có ý kiến của bác sĩ. Nếu không sẽ làm xấu đi tình trạng bệnh.

Nếu cần thêm thông tin về việc sử dụng sản phẩm này hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Không dùng các loại thuốc sau đây với các viên nén Corbis mà không có lời khuyên của bác sĩ:

- Một số thuốc dùng để điều trị rối loạn nhịp tim (các loại thuốc như quinidine, disopyramide, lidocain, phenytoin, flecainide, propafenone).

- Một số loại thuốc điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực hoặc nhịp tim không đều (chất chẹn kênh canxi như verapamil, diltiazem).

- Một số loại thuốc dùng điều trị huyết áp cao như clonidin, methyldopa, moxonidine, rilmenidine.

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thuốc sau đây với bisoprolol fumarat, bác sĩ có thể phải kiểm tra tình trạng của bệnh nhân thường xuyên hơn.

- Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị cao huyết áp hoặc đau thắt ngực (felodipin và amlodipin).

- Một số thuốc dùng để điều trị rối loạn nhịp tim (amiodarone).

- Thuốc nhỏ mắt Timolol và các thuốc liên quan đến điều trị tăng nhãn áp.

- Một số thuốc điều trị Alzheimer hoặc tăng nhãn áp (như tacrine hoặc carbachol) hoặc các loại thuốc điều trị các bệnh tim cấp tính như isoprenalin và dobutamin.

- Các thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin.

- Các tác nhân gây mê như trong quá trình phẫu thuật.

- Digoxin được sử dụng để điều trị suy tim.

- Thuốc chống viêm không steroid: ibuprofen, diclofenac.

- Thuốc hạ huyết áp, các thuốc chống trầm cảm như imipramin hoặc amitriptylin, một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh động kinh hoặc trong gây mê (phenobarbital) hoặc một số thuốc điều trị bệnh tâm thần (levomepromazin).

- Mefloquin được sử dụng để phòng và điều trị sốt rét

- Các IMAO (trừ các chất ức chế MAO-B) như moclobemide

- Một số loại thuốc điều trị chứng đau nửa đầu như ergotamin

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Efroze Chemical Industries

Nơi sản xuất: Efroze Chemical Industries (Pakistan)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.