Coirbevel 150/12.5mg (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

: P11235

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Irbesartan 150mg, Hydroclorothiazid 12.5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát đối với bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất Irbesartan hoặc Hydroclorothiazid.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Demarpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Irbesartan 150mg, Hydroclorothiazid 12.5mg.
- Tá dược: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Pregelatinised starch, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng, Talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát đối với bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất Irbesartan hoặc Hydroclorothiazid.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn chất của sulfonamid.
- Bệnh gút, tăng acid uric huyết, vô niệu, bệnh Addison, tăng canxi huyết, suy gan và thận nặng.
- Có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Cho con bú.
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Liều dùng và cách dùng
- Liều thông thường: 1 - 2 viên Coirbevel x 1 lần/ngày, có thể uống kèm thức ăn hoặc không. Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.
- Nếu cần có thể dùng Coirbevel kèm với một thuốc trị tăng huyết áp khác.
- Không cần điều chỉnh liều Coirbevel ở bệnh nhân già.

Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn do Coirbevel gây ra nói chung là nhẹ và thoáng qua.
- Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
- Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, mề đay, phát ban.
- Hiếm gặp: Rối loạn hô hấp, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, dị cảm.
- Rất hiếm gặp: Rối loạn gan và mật, đau cơ, đau khớp, suy nhược, suy chức năng thận bao gồm cả các trường hợp hư thận ở những bệnh nhân có nguy cơ. Lupus ban đỏ, viêm tụy, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương, thiếu máu tan huyết.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Trong các trường hợp giảm thể tích nội mạch, hẹp động mạch thận – tăng huyết áp do động mạch thận, suy thận và ghép thận, suy gan, chứng hẹp van 2 lá, hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, tăng aldosteron nguyên phát, mất cân bằng điện giải.
- Định kỳ theo dõi điện giải trong huyết thanh và nước tiểu cho bệnh nhân, nhất là những bệnh nhân dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Thận trọng khi sử dụng Coirbevel trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Coirbevel không được khuyên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Cần chuyển hướng điều trị thích hợp trước khi dự định có thai.
- Chống chỉ định Coirbevel cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, nên ngưng Coirbevel càng sớm càng tốt.
- Không được dùng Coirbevel trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Coirbevel.
- Sử dụng lithi cùng với Coirbevel có thể làm tăng độc tính của lithi và nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
- Dùng chung Coirbevel với các thuốc gây mất kali và hạ kali huyết (như thuốc lợi tiểu bài tiết kali niệu, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, các dẫn chất của acid salicylic) sẽ làm tăng tác dụng hạ kali huyết thanh. Ngược lại, dùng chung với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh.
- Các thuốc chống viêm NSAIDs có thể làm giảm lợi tiểu, giảm bài tiết natri niệu và giảm tác động hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid trên một số bệnh nhân.
- Hydroclorothiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông, thuốc chữa bệnh gút và làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.
- Hydroclorothiazid có thể làm tăng canxi huyết thanh do giảm bài tiết, vì thế nếu phải bổ sung canxi cần theo dõi nồng độ canxi huyết thanh và chỉnh liều cho phù hợp.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 02 vỉ x 14 viên nén dài bao phim

Thương hiệu: Hasan - Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Demarpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.