Clyodas 300mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P14792

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Clindamycin 300mg 

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em 

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Bidiphar 1

Nơi sản xuất: Công ty CP Dược – Trang Thiết bị Y tế Bình Định (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Thành phần hoạt chất: Clindamycin hydroclorid tương ứng với 300mg Clindamycin
Thành phần tá dược: Talc, Era-tab, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Clyodas 300mg là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn trong các trường hơp sau:
Chữa trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới
Nhiễm khuẩn da, mô mềm
Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu
Nhiễm khuẩn răng, ổ bụng, nhiễm khuẩn máu, sản khoa, nha khoa, tiêu hóa

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Suy thận.

Liều dùng
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống. Dùng lúc đói hoặc lúc no.
Để tránh khả năng kích thích thực quản, nên uống viên nang clindamycin hydroclorid với một cốc nước đầy.
Dạng viên nang có thể không phân liều mg/ kg chính xác; vì vậy, có thể cần dùng dạng bào chế khác trong một số trường hợp.
Viên nang clindamycin không phù hợp cho trẻ em chưa có khả năng nuốt trọn viên thuốc.

Liều dùng:
Liều thường dùng: 150 – 300mg clindamycin, 6 giờ một lần. Liều 450mg, 6 giờ một lần nếu nhiễm khuẩn nặng.
Liều uống đối với trẻ em là 3 – 6 mg/kg thể trọng, 6 giờ một lần. Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg dùng 37,5 mg, 8 giờ một lần.
Ðể phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép mô: Clindamycin 600 mg (10 mg/kg đối với người lớn) uống 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật, và uống 300 mg (5 mg/kg) 6 giờ sau khi phẫu thuật.

Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục): Uống clindamycin 300 mg, cứ 8 giờ một lần (nếu do Mycoplasma) cho đến khi hết sốt hoặc uống 500 mg erythromycin (nếu do Ureaplasma).

Thời gian sử dụng:
Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày.
Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.

Tác dụng phụ
Dị ứng, phát ban, vàng da, ói mửa
Ngứa vùng kín, ợ nóng, đau khớp
Mệt mỏi, khó thở, tăng men gan, phù mạch
Giảm bạch cầu – tiểu cầu, chóng mặt, hoa mắt
Rối loạn tiêu hóa, táo bón, chán ăn.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU
Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU
Quá liều thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác nhau, bạn không nên tự ý tăng hoặc giảm liều.
Nếu nghi ngờ quá liều thuốc, hãy đến ngay bệnh viện để kiểm tra và chữa trị khi cần thiết.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nếu điều trị kéo dài, nên theo dõi chức năng gan, thận và giám sát công thức máu. Sử dụng clindamycin có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh quá mức các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.

Viêm đại tràng giả mạc được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh bao gồm clindamycin với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do vậy, điều quan trọng là cân nhắc chẩn đoán trên các bệnh nhân có các dấu hiệu của tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác thuốc có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Cung cấp danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược) cho bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Bidiphar 1 (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.