Clorpheniramin (Hộp 10 vỉ x 20 viên)

: P15254

20.000 VND

Mua hàng và tích  600 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg

Công dụng: Điều trị viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, các triệu chứng dị ứng khác

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén dài

Thương hiệu: Dược Phẩm Khánh Hòa

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Clorpheniramin maleat 4mg
- Tá dược vừa đủ
(Tinh bột mì, Lactose, Sodium starch glycolat, màu Quinolein, màu Tartrazin, tinh bột sắn, magnesi stearat, Aerosil).

Chỉ định: Vêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Những triệu chứng dị ứng khác như mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phủ mạch, phủ Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh: côn trùng đốt, ngửa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

Chống chỉ định: Quả mẫn với dorpheniramin hoặc bất cử thành phần nào của chế phẩm Nguười bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chưng phi đại tuyến tiền liệt. Giocom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chit, tác môn vị - tá tràng. Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ để thiếu tháng.Người bệnh đng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vi tinh chất chống tiết acetyicholin của ciorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO .

Liều dùng: Viêm mũi dị ứng theo mùa: (tác dụng đạt tối đa khi dùng thuốc liên tục và bắt đầu đúng ngay trước múa có phần hoa)
-Người lớn, bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.
-Trẻ em (2-6 tuổi): Uống 1 mg, 4 - 6 giờ một làn, dùng đến 6 mg/ngày, 6-12 tuổi: Ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tàng dẫn dần trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1-2 làn, dùng cho đến hết mùa.
-Phản ứng dị ứng cấp 12 mg, chia 1-2 lần uống
-Phản ứng dị ứng không biến chứng 5-20 mg, tiêm bắp, dưới da, hoặc tình mạch. Điều trị hỗ trợ trong sốc phân vệ: 10-20 mg, tiêm tĩnh mạch
-Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương 10-20 mg, tối đa 40mg/ngày, dùng dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
-Người cao tuổi: Dùng 4 mg, chia hai lần ngày thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

Tác dụng phụ:
- Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.
- Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăbg liêu từ từ.
+ Thường gặp, ADR> 1/100. Hệ TKTW Ngủ gà an thần. Tiêu hóa Khô miệng.
+ Hiếm gặp. ADR< 1/1000: Toàn thân Chống mặt. Tiêu hóa Buồn nôn.
Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng:
Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetyicholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt , tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Tác dụng an thần của corpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Có nguy cơ biến chứng đường hồ hấp, suy giảm hô hắp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghên phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phối mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ

- Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
- Thời kỳ cho con bú: Clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sửa. V các thuốc kháng histamin có thể gây phân ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bù hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cản thiết của thuốc đổi với người mẹ.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc. Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhân áp như bị giôcôm.

Tương tác thuốc: Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên.

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Việt Nam).

Nơi sản xuất: Việt Nam.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.