Clipoxid 300mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P14930

136.000 VND

Mua hàng và tích  4.080 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Calcium lactat pentahydrat 300mg

Công dụng: Điều trị thiếu hụt calci

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Calcium lactat pentahydrat 300mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Clipoxid 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị thiếu hụt calci như là một chất bổ sung cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai, cho con bú.
Bệnh nhân loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày.
Chứng nhuyễn xương và bệnh còi xương.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Tăng calci máu và tăng calci niệu (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do thiếu vận động và các khối u làm mất calci như u tương bào và ung thư xương do di căn).
Bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim như digoxin không được dùng bổ sung calci.

Liều dùng
*Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống.

*Liều dùng
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): 300 – 600 mg mỗi ngày.
Phụ nữ mang thai và cho con bú: 0,9 – 1,2 g mỗi ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi: 300 mg mỗi ngày. 
Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
*Thường gặp (ADR>1/100)
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Da: Đỏ da, nổi ban, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

*Ít gặp (1/1.000≤ ADR < 1/100):
-Thần kinh: Vã mồ hôi.
-Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

*Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Máu: Huyết khối.

*Quá liều và cách xử trí:
- Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, cực kỳ khát nước, chóng mặt và tăng urê máu. Calci có thể được tích tụ trong nhiều mô bao gồm cả thận, động mạch và làm tăng cholesterol trong huyết tương. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
- Xử trí:
Lượng calci cần được giảm đến mức tối thiểu và tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải phải được khắc phục ngay lập tức. Tăng calci máu nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%, có thể dùng một thuốc lợi tiểu quai để tăng bài tiết calci trong nước tiểu.
Nếu thất bại, có thể sử dụng calcitonin đường tiêm, hoặc có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid thay thế.
Không sử dụng dung dịch tiêm truyền phosphat do sự nguy hiểm của vôi hóa di căn. Trong trường hợp nặng, một lượng đáng kể calci có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trực tiếp. Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều ở bệnh nhân suy thận hoặc gan.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thiết phải theo dõi nồng độ calci trong máu và lượng bài tiết trong nước tiểu, đặc biệt khi điều trị với liều cao calci, nhất là ở trẻ em. Nên ngưng điều trị nếu nồng độ calci trong máu vượt quá 2,625 – 2,75 mmol/l (105 – 110 mg/l) hoặc nếu lượng calci bài tiết trong nước tiểu vượt quá 5 mg/kg.
- Muối calci cần được sử dụng thận trọng ở trẻ sơ sinh bị hạ kali máu, đề phòng nồng độ calci trong huyết thanh có thể làm giảm thêm nồng độ kali.
- Muối calci nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy chức năng thận, bệnh tim, hoặc sarcoidosis.
- Để xa tầm tay trẻ em.

*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
- Có bằng chứng dịch tễ học về sự an toàn của canxi trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
- Không có vấn đề gì xảy ra với việc sử dụng Canxi Lactate trong thời kỳ cho con bú.

*Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Không có thông tin.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
- Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác.
- Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycosid tim.
- Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.
- Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci và tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
- Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.
- Thuốc lợi tiểu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.