Chitogast 60mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P11256

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etoricoxib 60mg

Công dụng: Điều trị các triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Boston

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Etoricoxib ........... 60mg.
- Tá dược: Calci hydrogenphosphat anhydrous, Avicel M102, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, Laclose, Titan dioxyd, Triacetin, Màu indigo carmin lake, Oxit sắt vàng, sáp carnauba vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính.
- Điều trị viêm đôt sông dạng, thấp.
- Điều trị viêm khớp thông phong cấp tính (gút cấp tính).
- Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát, giảm đau cấp và mạn tính.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với Etoricoxib hoặc bât cứ thành phân nào của thuốc.
- Bệnh nhân viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp tính.
- Bệnh nhân suy gan nặng hoặc có độ thanh thải creatinin thấp hơn 30ml/phút.
- Bệnh nhân có các bệnh đường ruột vả suy tim sung huyết nặng.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não đã được xác định.
- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều dùng
- Cách dùng: bằng đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.

- Liều lượng:
+ Người lớn:
Viêm xương khớp: 30 mg/lần/ngày. Tăng liều 60 mg/lần/ngày nếu các triệu chứng không giảm.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống. cứng khớp: 90mg lần/ngày.
Viêm khớp cấp tính do gút: 120 mg lần/ngày, dùng tôi đa 8 ngày.
Giảm đau mạn tính: 60 mg/lần/ngày.
Giảm đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: 120mg/lần/ngày.

+ Trẻ em và trẻ vị thành niên: không khuyến nghị nếu dưới 16 tuổi.

+ Bệnh nhân suy gan:
Bệnh nhân suy gan nhẹ: 60 mng/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan vừa: 30 mg/lần/ngày.

Tác dụng phụ
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem mục THẬN TRọNG).
- Trên hệ thần kinh: rối loạn vị giác, nhìn mờ, lo lắng bồn chồn, mất ngủ hoặc ngủ gà, ảo giác ..
- Trên hệ tuần hoàn: giảm tiểu câu, suy tim sung huyết, đánh trồng ngực, đau thắt ngực, nhịp tìm nhanh, cơn tăng huyếtá áp kịch phát...
- Trên hệ hội hấp: co thắt phế quản.
- Trên hệ tiêu hóa: đau bụng, loét đường tiêu hóa, buồn nôn, tiểu chảy, viêm gan vàng da.
- Trên hệ tiệt niệu: thiểu năng thận, bao gồm suy thận.
- Hệ miễn dịch và chuyền hóa: các phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, †ăng kali huyết.
- Ngoài ra có thê gây: ngứa, mê đay, ban đỏ, phù mạch...
* Thông, báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muỗn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU
Không phát hiện trường hợp nào trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
+ Các thuốc chống viêm không steroid (nsaids), không phải aspirin,
Dùng dường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhôi máu eo tim vả đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thê xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng, thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yêu ở liều cao.
+ Bác sĩ cần dánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân
Cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cổ tìm mạch n ghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuât hiện các triệu chứng này.
+ Để giảm thiểu nguy cơ xut hiện biến cố bắt lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tô nguy cơ rõ rệt về biển cố tim mạch (như tăng huyết á áp. Đái thảo đường, tăng lipid máu, hút thuốc...)
Khi điều trị với Eloricoxib, đặc biệt là ở liều lượng cao, phải theo dõi huyết áp thường xuyên vả nếu huyết á áp tăng cao đáng kế phải thay hướng điều trị khác vì Etoricoxib có thê phôi hợp với tình trạng tăng huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn so với vài nsaids và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác.
Sử dụng thận trọng Etoricoxib với những bệnh nhân bị mắt nước đáng kế và nên bù nước trước khi dùng.
Cần sử dụng thận trọng các thuốc chống tăng huyết áp khi bệnh nhân có biểu hiện suy tim, suy gì giảm chức năng tâm thât trái và phủ nề trước đó.
Với bệnh nhân có rỗi loạn chức năng gan, thận hoặc tỉm và bệnh nhân cao tuổi phải được theo đối chặt chẽ và khi có biểu hiện xấu đi phải có biện pháp xử lý phủ hợp ngay bao gồm ngừng việc điều trị với thuốc này.
Sử dụng thận trọng Etoricoxib ở những bệnh nhân có tiền sử thủng, viêm loét, xuât huyết đường tiêu hóa và bệnh nhân trên 65 tuổi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Sau khi uống thuốc bệnh nhân có thể bị chóng mặt, buồn ngủ nên hạn chế lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Warfarin: ở những bệnh nhân đã điều trị duy trì ön định bằng warfai dụng liều Etoricoxib 120 mẹ hằng ngày có thể dẫn tới sự tăng khoảng
13% lượng prothrombin so với tỷ lệ chuân quốc tế (INR). Cần kiểm soát chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị băng Eioricoxib, đặc biệt những ngày đầu tiên, khi bệnh nhân đang sử dụng warfarin hoặc các chất tương tự.
- Rifampin: sử dụng đồng thời etoricoxib với rifampin, một tác nhân có khá năng gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% điện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương của Eforicoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampin.
Methotrexate: cần giám sát độc tính của methotrexate khi sử dụng đồng thời Etoricoxib với liều 90 mg hàng ngày và methotrexale.
- Các chất ức chế men chuyển dạng angiotensin (ACE): đã có báo cáo thừa nhận các chất ức chế NSAIDS không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm tác dụng chống tăng, huyết á áp của các chất ức chế ACE.
- Lithium: đã có báo cáo thửa nhận các. chất ứ ức chế NSAIDS không chọn lọc và ức chế COX-2 có thể làm tăng nông ( độ lithium huyết tương.
- Aspirin: sử dụng đồng thời aspirin liều thấp với Eforicoxib có thể dẫn tới kết quả là sự tăng tốc độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với trường hợp chỉ dùng riêng Etoricoxib.
Các thuốc uông tránh thụ thai: điều trị bằng Etorieoxib liều 120mg với một thuốc uống tránh thụ thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 đến 1 mg norethindrone trong 2l ngày, sử dụng đồng thời hay cách nhau 12 giờ làm tăng AUC 0-24 giờ ở trạng thái ổn định của EE lên 50 đến 60%.
- Các thuốc khác: Etoricoxib không có tác dụng lâm sàng quan trọng lên dược động học của prednisone/prednisolone hay đigoxin.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.