Cetirizine 10mg (10 vỉ x 10 viên)

: P04457

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cetirizin dihydroclorid 10 mg.

Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, ngứa dị ứng, mày đay mạn tính vô căn.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.

Hình thức:viên nén bao phim.

Thương hiệu: Imexpharm.

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam).

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Thành phần dược chất: Cetirizin dihydroclorid 10 mg
- Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose 80, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol, Titan dioxid, Talc.

Chỉ định: Cetirizin được chỉ định cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi:
- Giảm các triệu chứng ở mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
- Giảm các triệu chứng của bệnh mề đay vô căn mạn tính.

Chống chỉ định
- Dị ứng với cetirizin, hydroxyzin, dẫn xuất của piperazin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (hệ số thanh thải creatinin Clcr < 10 mL/phút).

Liều dùng và cách dùng:
- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 mg, 2 lần/ngày.
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
- Bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: Khoảng liều dùng cần được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải reatinine (mL/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải reatinine ClCr (mL/phút) có thể được ước tính từ nồng độ reatinine (mg/dL) trong huyết thanh bằng cách dùng công thức sau:
               [140 - tuổi] x cân nặng
Clcr= ______________________________ (x 0,85: đối với nữ)
         72 x nồng độ creatinin huyết thanh 

Chức năng thận

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Liều dùng

Bình thường

> 80

10mg x 1 lần/ngày       

Suy thận nhẹ

50 – 79

10mg x 1 lần/ngày

Suy thận vừa

30 – 49

5mg x 1 lần/ngày

Suy thận nặng

<30

5mg cách 2 ngày 1 lần

Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách

< 10

Chống chỉ định

Ở bệnh nhân nhi suy thận, cần điều chỉnh liều dùng cho từng trường hợp dựa trên độ thanh thải thận, tuổi và cân nặng của bệnh nhân.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân chỉ bị suy gan.
- Bệnh nhân suy gan và suy thận: Cần điều chỉnh liều (xem phần 'Bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng').
Cách dùng:
Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc uống sau bữa ăn.
Khi quên uống một liều thuốc: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống theo hướng dẫn của bác sỹ. Không uống liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên.

Tác dụng phụ:
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy cetirizin ở liều khuyến cáo có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn nhẹ trên hệ thần kinh trung ương bao gồm: buồn ngủ, mệt, chóng mặt và nhức đầu. Trong một vài trường hợp, đã có báo cáo về sự phản ứng ngược lên hệ thần kinh trung ương của cetirizin. Mặc dù cetirizin là một chất đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi và gần như không có tác dụng kháng cholinergic. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, đã có báo cáo về triệu chứng tiểu khó, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng sau khi dùng thuốc. Đã có báo cáo về trường hợp chức năng gan bất thường đi kèm tăng men gan và bilirubin. Phần lớn bệnh nhân tự khỏi sau khi ngưng điều trị với cetirizin.
Thử nghiệm lâm sàng
Các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mù đôi, so sánh cetirizin với giả dược hoặc các thuốc kháng histamin khác ở liều khuyến cáo (10 mg cetirizin mỗi ngày), trong số đó có các dữ liệu về tính an toàn, bao gồm hơn 3.200 đối tượng uống cetirizin.
Từ các dữ liệu này, trong các thử nghiệm có đối chứng cetirizin 10 mg với giả dược, các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận với tỉ lệ ≥ 1,0%:

Tác dụng không mong muốn Cetirizin 10 mg
(n = 3.260)
Giả dược
(n = 3.061)
Toàn thân
Mệt mỏi1,63%0,95%
Rối loạn thần kinh trung ương
Chóng mặt1,10%0,98%
Đau đầu7,42%8,07%
Rối loạn hệ tiêu hóa
Đau bụng0,98%1,08%
Khô miệng2,09%0,82%
Buồn nôn1,07%1,14%
Rối loạn tâm thần
Buồn ngủ9,63%5,00%
Rối loạn hệ hô hấp
Viêm họng1,29%1,34%

Mặc dù về mặt thống kê cho thấy hiện tượng buồn ngủ xảy ra nhiều hơn so với khi dùng giả dược, nhưng đa số các trường hợp chỉ buồn ngủ ít hoặc trung bình. Các thử nghiệm khách quan đã được chứng minh bởi các nghiên cứu khác cho thấy dùng liều khuyến cáo mỗi ngày không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người tình nguyện trẻ khỏe mạnh.
Các tác dụng không mong muốn có tỉ lệ ≥ 1% trên các trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi, trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược được thể hiện dưới đây:

Tác dụng không
mong muốn
Cetirizin 10 mg
(n = 1.656)
Giả dược
(n = 1.294)
Rối loạn hệ tiêu hóa
Tiêu chảy1,0%0,6%
Rối loạn tâm thần
Buồn ngủ1,8%1,4%
Rối loạn hệ hô hấp
Viêm mũi1,4%1,1%
Toàn thân
Mệt mỏi1,0%0,3%

Lưu hành thuốc trên thị trường
Ngoài các tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê ở trên, các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây đã được ghi nhận sau khi lưu hành thuốc trên thị trường.
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ thống MedDRA và theo tần suất ước lượng dựa trên các kinh nghiệm dùng thuốc sau khi lưu hành thuốc trên thị trường.
Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, <  1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan Tần suấtTác dụng không mong muốn
Hệ máu và bạch huyếtRất hiếm gặpGiảm tiểu cầu
Hệ miễn dịchHiếm gặpMẫn cảm
Rất hiếm gặpSốc phản vệ
Chuyển hóa và
dinh dưỡng
Chưa rõ tần suấtTăng thèm ăn
Tâm thầnÍt gặpKích động
Hiếm gặpHung hăng, nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ
Rất hiếm gặpRối loạn tic
 Chưa rõ tần suấtÝ định tự sát, ác mộng
Hệ thần kinhÍt gặpDị cảm
Hiếm gặpCo giật
Rất hiếm gặpRối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run
 Chưa rõ tần suấtMất trí nhớ, suy giảm trí nhớ
MắtRất hiếm gặpRối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối
loạn vận nhãn
Tai và tai trong Chưa rõ tần suấtChóng mặt
TimHiếm gặpNhịp tim nhanh
Hệ tiêu hóaÍt gặpTiêu chảy
Gan mậtHiếm gặpBất thường chức năng gan (tăng
transaminase, alkaline phosphatase, g-GT, bilirubin)
 Chưa rõ tần suấtViêm gan
Da và mô dưới
da
Ít gặpNgứa, phát ban
Hiếm gặpMày đay
Rất hiếm gặpPhù mạch thần kinh, phát ban tại
chỗ cố định do thuốc
 Chưa rõ tần suấtHội chứng phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP - Acute Generalized Exanthematous
Pustulosis)
Cơ xương và
mô liên kết
 Chưa rõ tần suấtĐau khớp
Thận và đường
niệu
Rất hiếm gặpTiểu khó, đái dầm
Toàn thân và
tại chỗ
Ít gặpSuy nhược, cảm giác khó chịu/
khó ở
Hiếm gặpPhù nề
Nghiên cứuHiếm gặpTăng cân

Mô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn:
Sau khi ngừng sử dụng cetirizin, ngứa (ngứa dữ dội) và/ hoặc nổi mề đay đã được báo cáo.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Ở liều điều trị, không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng giữa cetirizin với rượu (đối với nồng độ trong máu 0,5 g/L). Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với các thức ăn, đồ uống có cồn.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố bẩm sinh hoặc bí tiểu (như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
- Thuốc kháng histamin ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này.
- Thuốc có chứa lactose (thành phần của tá dược cellactose 80). Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose (suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose-galactose) không nên dùng thuốc này.
- Ngứa và/ hoặc nổi mề đay có thể xảy ra khi ngừng dùng cetirizin, ngay cả khi những triệu chứng đó không xuất hiện trong khi dùng thuốc. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và cần thiết điều trị lại. Các triệu chứng sẽ hết khi bệnh nhân bắt đầu dùng lại cetirizin.
- Không dùng viên nén bao phim cetirizin 10 mg cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và liều dùng không phù hợp.
– Cần điều chỉnh liều ở người suy gan, người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
– Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
– Phụ nữ mang thai: không nên dùng vì không có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
– Phụ nữ cho con bú: không nên dùng vì cetirizin bài tiết qua sữa.
– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc có thể gây hiện tượng ngủ gà nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác của thuốc: Các đặc tính dược động học, dược lực học và thải trừ của cetirizin không cho thấy có tương tác thuốc xảy ra. Trên thực tế, không có tương tác dược lực học và dược động học nào được báo cáo trong các nghiên cứu, đáng chú ý là tương tác giữa cetirizin với pseudoephedrin hoặc theophylin (liều 400 mg/ngày).
Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của cetirizin, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Ở những bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời cetirizin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm giảm sự tỉnh táo và khó tập trung, mặc dù cetirizin không làm tăng tác dụng của rượu (với nồng độ trong máu 0,5 g/L).

Bảo quản: Không quá 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén 

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.