Cernevit (Hộp 10 lọ)

: P17241

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Vitamin A 3500IU, Vitamin D3 220IU, tocoferol 10,2 mg,...

Công dụng: Cernevit được chỉ định khi mà nhu cầu vitamin hàng ngày của bệnh nhân cần được bù bằng đường tĩnh mạch bởi vì đường uống bị chống chỉ định hoặc không thể sử dụng hoặc suy kiệt ( do suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, …)

Đối tượng sử dụng: Từ 11 tuổi trở lên

Hình thức: Bột pha tiêm

Thương hiệu: Pierre Fabre Medicament (Pháp)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần:
Hỗn hợp các vitamin ( Vitamin A 3500IU, Vitamin D3 220IU, tocoferol 10,2mg, Vitamin B1 3,51mg, Vitamin B2 4,14mg, Vitamin B6 4,53mg, Vitamin B12 0,006mg, Folic Acid 0,414mg, Dexpanthenol 16,15mg, Biotin 0,069, Vitamin PP 46mg, Glycine 250mg, Glycocholic acid 140mg, Lecithin 112,5mg) 

Chỉ định:
Cernevit được chỉ định khi mà nhu cầu vitamin hàng ngày của bệnh nhân cần được bù bằng đường tĩnh mạch bởi vì đường uống bị chống chỉ định hoặc không thể sử dụng hoặc suy kiệt ( do suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa ... 

Chống chỉ định: 
Cernevit bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có biểu hiện thừa hoặc ngộ độc vitamin hoặc nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là bệnh nhân nhạy cảm với thiamine (vitamin B1).

Liều dùng và cách dùng:
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi nên dùng 1 lọ mỗi ngày. 5 ml nước pha tiêm đầu tiên bơm vào lọ bằng ống tiêm và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc glucose.
Cernevit có thể được pha trộn trong thành phần của hỗn hợp dinh dưỡng, kết hợp với carbohydrate, lipid, acid amin, chất điện giải và những chất khác, điều này đã được xác định về tính tương hợp và tính ổn định.

Tác dụng phụ: 
Khi sử dụng thuốc Cernevit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).|
Không rõ tần suất
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
Toàn thân: Rối loạn toàn thân, sốt, đau nhức.
Chuyển hóa và trao đổi chất: Rối loạn chuyển hóa.
Gan, mật: Rối loạn gan mật.
Miễn dịch: Suy hô hấp, khó chịu ở ngực, tức ngực, đau họng, mày đay, phát ban, ban đỏ, khó chịu vùng thượng vị, ngừng tim gây tử vong.
Thần kinh: Loạn vị giác, có vị kim loại trong miệng.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
Hô hấp: Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất (thở nhanh).
Da và mô mềm: Ngứa, đau tại vị trí tiêm/truyền.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng
(Những lưu ý khi dùng thuốc): 
Thận trọng khi dùng Cernevit ở những bệnh nhân đang dùng vitamin A từ những nguồn khác. Sau khi tiêm bolus tĩnh mạch, sự tăng men SGPT mức trung bình được ghi nhận ở vài bệnh nhân có viêm ruột. Mức độ tăng sẽ phục hồi nhanh sau khi ngưng sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng trên gan:
Khuyến cáo theo dõi chức năng gan trên những bệnh nhân sử dụng Cernevit, đặc biệt trên những bệnh nhân vàng da do viêm gan hoặc có những dấu hiệu ứ mật.

Bệnh nhân suy gan và suy thận:
Có thể cần cá thể hóa nhu cầu vitamin bổ sung.
Cần theo dõi tình trạng lâm sàng và nồng độ vitamin trên bệnh nhân sử dụng vitamin tổng hợp qua đường tĩnh mạch như nguồn cung cấp vitamin duy nhất trong một thời gian dài.

Dùng thuốc trên bệnh nhân thiếu hụt vitamin B12:
Nên đánh giá trình trạng vitamin B12 trước khi bắt đầu sử dụng Cernevit trên bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt vitamin B12 và/hoặc khi có liệu trình chỉ định Cernevit trong vài tuần. Hiệu quả điều trị thiếu hụt vitamin B12 đòi hỏi cung cấp liều cyanocobalamin cao hơn liều trong Cernevit.

Ảnh hưởng đến xét nghiệm lâm sàng:
Tùy thuộc vào thuốc thu được sử dụng, sự hiện diện của acid ascorbbic trong máu và nước tiểu có thể dẫn đến đọc sai kết quả trong các xét nghiệm đường trong máu và nước tiểu.

Không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, hiện chưa có báo cáo cho đối tượng phụ nữ mang thai. 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác):
Cần kiểm soát hợp lý tương tác giữa các vitamin trong Cernevit và các tác nhân khác bao gồm:
Các tác nhân có thể gây u giả não bộ: Nguy cơ u giả não bộ tăng khi phối hợp với vitamin A; rượu (lạm dụng quá mức mạn tính); tăng nguy cơ nhiễm độc gan do vitamin A; thuốc chống động kinh.
Acid folic có thể làm giảm nồng độ của thuốc chống động kinh trong huyết thanh và làm tăng nguy cơ co giật.
Các thuốc chống tiểu cầu: Vitamin E có thể gây ức chế chức năng tiểu cầu.
Aspirin liều cao: Có thể làm giảm nồng độ acid folic do tăng bài tiết nước tiểu.
Một số thuốc chống động kinh: Có thể gây thiếu hụt folat, pyridoxine và vitamin D.
Một số thuốc kháng retrovirus: Liên quan đến việc giảm nồng độ vitamin D. Sự giảm chuyển hóa vitamin D hoạt động có thể liên quan đến thuốc ức chế protease.
Chloramphenicol: Có thể ức chế đáp ứng về mặt huyết học của liệu pháp vitamin B12.
Thuốc giải độc do ngộ độc sắt: Tương tác thuốc gây tăng nguy cơ suy tim cảm ứng sắt do tăng huy động sắt khi bổ sung vitamin C trên mức sinh lý.
Ethionamid: Có thể gây thiếu hụt pyridoxin.
Fluoroquinolon: Tăng nguy cơ nhiễm độc khi phối hợp acid folic.
Thuốc đối kháng folat: Cản trở việc chuyển đổi folat sang dạng chất chuyển hóa hoạt động và làm giảm hiệu quả của việc bổ sung folat.
Chất chống chuyển hóa folat: Bổ sung acid folic có thể làm giảm hiệu quả của chất chống chuyển hóa folat.
Chất đối kháng pyridoxin: Có thể gây thiếu hụt pyridoxin.
Các retinoid, bexaroten: Tăng nguy cơ nhiễm độc khi sử dụng đồng thời vitamin A.
Theophyllin: Có thể gây thiếu hụt pyridoxin.
Thuốc liên kết với alpha1-acid glycoprotein: Nồng độ acid glycocholic tăng khi dùng đồng thời cernevit. Bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời hai thuốc.

Bảo quản: Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ thương hiệu: Pierre Fabre Medicament

Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament (Pháp)

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

*Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.