Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Cemofar 150 (Hộp 10 gói)

: P15784

11.000 VND

Mua hàng và tích  330 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Paracetamol 150mgCông dụng: Giảm đau nhức và hạ sốt ở trẻ emHình thức: Dạng bộtThương hiệu: PharmedicNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pharmedic

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Paracetamol 150mg
- Tá dược: b-cyclodextrin, Lactose, Manitol, Aspartam, Natri saccharin, Đỏ Ponceau, Bột mùi cam, Ethanol 96%, Nước tinh kiết vừa đủ 1 gói.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Giảm đau nhức và hạ sốt ở trẻ em.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định điều trị bằng Cemofar trong các trường hợp sau:
- Người bệnh dị ứng với paracetamol.
- Người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu, bị bệnh tim, phổi, thận, thiếu hụt G6PD.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Hoà tan 1 gói thuốc trong 10 - 20ml nước trước khi uống.
Liều dùng
Liều dùng nên dùng cách 4 giờ uống 1 lần, không quá 4 lần/ngày.
- Trẻ em từ 3 tháng đến 1 tuổi: Mỗi lần uống 1/2 gói, 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: Mỗi lần uống 1/2 gói, 3-4 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 - 4 tuổi: Mỗi lần uống 1 gói, 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 4 - 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 gói, 3 - 4 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 - 8 tuổi: Mỗi lần uống 2 gói, 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 8-12 tuổi: Mỗi lần uống 2gói, 3 - 4 tần/ngày.
Liều theo trọng lượng cơ thể: Liều dùng 15mg/kg cách 6 giờ hay 10mg/kg cách 4 giờ, liều mỗi ngày tối đa không quá 60mg/kg.

Tác dụng phụ
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.
- Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
- Thường gặp trường hợp ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng hoặc dùng dài ngày.
- Hiếm gặp trường hợp phản ứng quá mẫn.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn bộ huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.
- Người bệnh có thiếu máu từ trước.
- Người bệnh bị phenylceton - niệu.
- Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng cùng.
- Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Thận trọng khi dùng thuốc:
- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe doạ tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
+ Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: Mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương
+ Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan toả khắp người.
Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
Tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt xuất huyết đường tiêu hoá, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
+ Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có thông tin báo cáo

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol khi sử dụng trong thai kỳ. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
- Phụ nữ cho con bú: Các nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol trong thời gian cho con bú, không thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin.
- Dùng đồng thời thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng độc tính gan.
- Hạ thân nhiệt nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng paracetamol liều cao chung với phenothiazin.

Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Đóng gói: Hộp 10 gói

Thương hiệu: Pharmedic

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.