Cefpodoxime-MKP 200 (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P11203

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefpodoxime 200mg.

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em

Hình thức: Viên bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho mọi đơn hàng từ 06/08 - 08/08

GHN

Ahamove

Thành phần
– Cefpodoxime proxetil
tương đương Cefpodoxime …………………………………………200 mg.
– Tá dược vừa đủ……………………………..…………………………1 viên.
(Crospovidone, Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxide Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Ethanol 96%).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:
– Nhiễmkhuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, (là thuốc thay thế cho các thuốc điều trị chủ yếu).
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra Beta– lactamase), đợt kịch phát cấp tính viêm phế quản mạn do các chủng nhạy cảm.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng.
– Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không được dùng Cefpodoxime cho những người bị dị ứng với các Cephalosporin và người rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
– Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính: 200 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 – 14 ngày.
– Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng: 100 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 – 10 ngày.
– Đối với nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng: 400 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 7 – 14 ngày.
– Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam nữ và các bệnh lậu hậu môn– trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: dùng liều duy nhất là 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để dề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em:
Từ 15 ngày tuổi đến 13 tuổi:
Liều dùng: từ 5 – 10 mg/ kg thể trọng, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 – 10 ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Tác dụng phụ
– Thường gặp: (> 1/100)
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
– Ít gặp: (>1/1000 và < 1/100)
Phản ứng dị ứng, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời
– Hiếm gặp: (<1/1000)
Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung ương: tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Quá liều đối với Cefpodoxime chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxime ra khỏi cơ thể.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Thận trọng đối với những người có tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicilin hoặc các thuốc khác.
– Thận trọng đối với người thiểu năng thận và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Có thể chỉ định Cefpodoxime cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết.
– Cefpodoxime dược bài tiết qua sữa mẹ thấp, nhưng khi sử dụng cần thận trọng nên cho con ngưng bú hoặc không dùng thuốc.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Nếu cảm thấy chóng mặt sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Ngoài những tương tác khác thuộc nhóm Cephalosporin, hấp thu Cefpodoxime giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng Cefpodoxime cùng với các chất chống acid.

Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mekophar (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.