Cefpivoxil 50mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P19875

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefditoren 50mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm xoang, viêm phổi...

Đối tượng sử dụng: Trẻ em

Hình thức: Viên nén phân tán

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén phân tán Cefpivoxil 50 chứa:
- Cefditoren (dưới dạng muối cefditoren pivoxil) 50mg
- Tá dược: Hydroxypropyl cellulose, calci silicat, D&C red 33, Croscarmellose Natri, Microcrystalline Cellulose & Carboxymethylcellulose Natri, Mùi dâu, sucrose, Sucralose, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Viên nén phân tán Cefpivoxil 50 (cefditoren pivoxil) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: StaphyÏlococcus sp., Streptococcus sp., Sfreptococcus phneumoniae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, E. coli, Cirobacter sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Morganella morganii, Providencia sp, H. inluenzae, Bordetella pertussis, Peptostreptococcus sp., Bacieroides sp., Prevoiella sp., và Propionibacferiuim acnes như trong các trường hợp: nhiễm trùng da (bề mặt hoặc sâu), mạch bạch huyết, viêm hạch, nhiễm trùng đa có mủ mãn tính, nhiễm trùng thứ cấp (do chấn thương, bỏng, hoặc do phẫu thuật), áp xe quanh hậu môn, viêm họng, viêm thanh quản, viêm amygdale, viêm phế quản cấp, viêm phổi, áp xe phổi, viêm bàng quang, bể thận, tai giữa, viêm xoang, tinh hồng nhiệt, ho gà.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Chống chỉ định tương đối: Mẫn cảm với các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin khác. Trong trường hợp thực sự cần thiết phải dùng cefditoren pivoxil, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Liều dùng
Liều dùng cho trẻ em được tính theo cân nặng của trẻ: 3mg cefditoren/kg cân nặng x 3 lần/ngày sau khi ăn. Có thể tăng lên ómg cefditoren/kg nếu cần nhưng không quá 600mg cefditoren/ngày. Trẻ trên 12 tuổi dùng dạng viên nén bao film cefditoren pivoxil.

Cách dùng: Hoà viên nền phân tán Cefpivoxil 50 trong 10ml nước cho phân tán hết rồi lấy thể tích hỗn dịch tương ứng với lượng thuốc đúng theo chỉ định của bác sỹ để cho trẻ uống.

Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi đùng cefditoren pivoxil gồm rối loạn tiêu hoá (2,08%) như tiêu chảy, phân lỏng; phát ban hay những biểu hiện trên da (khoảng 0,17%).

Ngoài ra, các theo đối sau khi lưu hành thuốc với cefditoren, các tác dụng phụ sau được ghi nhận: Shock hoặc phản ứng quá mẫn (< 0,1%); Viêm ruột kết màng giả (< 0,1%); hội chứng Steven-Johnson hay Lyell (< 0,1%); hội chứng PIE (< 0,1%); suy thận nặng hoặc thiếu máu tan máu (< 0,1%).

Việc dùng kéo dài thuốc chứa nhóm pivoxil có thể gây ra hạ đường huyết kèm theo hạ carnitine (tỷ lệ chưa xác định) ở trẻ em.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cefpivoxil cần thận trong khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillins, bản thân hoặc gia đình bị chứng dị ứng (như hen phế quản, phát ban, hoặc mề đay); suy thận nặng; bệnh nhân không ăn được hoặc phải truyền dinh dưỡng (cần theo dõi cẩn thận nguy cơ thiếu hụt vitamin K);

Nói chung, thời gian điều trị bằng Cefpivoxil 50 kéo dài ở mức tối thiểu nhằm tránh nguy cơ kháng thuốc. Những bệnh nhân suy thận nặng cần phải kéo dài điều trị. Bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ bị shock.

Ảnh hưởng tới kết quả cận lâm sàng: Thuốc có thể gây dương tính giả với kết quả thử đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict, Fehling và Clinitest nhưng không gặp nếu dùng Tes-Tape. Thuốc cũng có thể gây dương tính với xét nghiệm Coombs trực tiếp.

An toàn của cefditoren pivoxil dùng cho trẻ sinh thiếu cân và trẻ sơ sinh chưa được thiết lập.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
Việc giảm carnitin ở phụ nữ dùng thuốc chứa nhóm pivoxil trong 3 tháng cuối của thai kỳ đã được báo cáo, cũng như với những đứa trẻ sinh ra bởi người mẹ dùng thuốc này. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự tính có thai khi lợi ích của việc sử dụng thuốc vượt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có dữ liệu.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxide làm giảm hấp thu của cefditoren sau khi ăn, cụ thể là giảm AUC 11% và Cmax 14%. Mặc dù ảnh hưởng trên lâm sàng đáng kể chưa được biết nhưng không khuyến cáo dùng đồng thời hai thuốc này.
Thuốc kháng H2: Dùng đơn liều famotidine đường tiêm đồng thời làm giảm hấp thu của cefditoren 400mg liều đơn sau khi ăn, thể hiện bởi giảm AUC 22% và Cmax 27%. Hai thuốc này cũng không khuyến cáo đùng đồng thời mặc dù sự ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng chưa được biết đến
Probenecid: Cũng như các kháng sinh β-lactam, việc dùng đồng thời với probenecid làm tăng Cmax của cefditoren 49% và AUC 122% đồng thời kéo dài thời gian bán thải tới 53%.
Tương tác thuốc và xét nghiêm cân lâm sàng: Cephalosporins được biết đôi khi gây ra thử nghiệm Coombs' dương tính. Dương tính giả khi xét nghiệm đường trong nước tiểu đôi khi cũng xảy ra.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.