Cefpivoxil400 400mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P17029

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefditoren 400mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Cefditoren ( dưới dạng muối cefditoren pivoxil ) 400g
- Tá dược: HydroxyPropyl Cellulose, Pregelatinized starch, Croscarmellose Natri Morperystalline Celllose & Carboxymethyl Cellulose Natri, Mannitol “, Magnesi stearat, Opadry màu vàng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Celpivoxil (cefditoren pivoxil) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ tới trung bình ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Cơn cấp của viêm phế quản mãn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chúng sinh B - lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng sinh B-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chúng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chúng sinh B - lactamase).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh B lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase).
- Viêm họng/Amydan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng gây ra do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc với các thành phần khác của thuốc
- Không dùng Cefpivoxil cho bệnh nhân thiếu hụt carnitine hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt carnitine

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Uống thuốc sau ăn
Liều dùng
Cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 400mg x 2 lần/ngày, dùng trong 14 ngày.
- Đợt cấp của viên phế quản mạn tính: 400mg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Viêm amydan/viêm họng: 200mg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc: 200mg x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức trung bình (CLcr: 50-80mL/phút/1.73m2). Với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình ( CLcr từ 30 – 49mL /phút), liều khuyến cáo là 200mg, ngày 2 lần; và bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30mL / phút ) là 200mg, ngày 1 lần .
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan trung bình và nhẹ (Child - Pugh Class A hoặc B). Với bệnh nhân suy gan nặng (Child - Pugh ClassC), hiện chưa có dữ liệu về dược động học của cefditoren.
- Người cao tuổi: Không có khuyến cái đặc biệt về liều dùng nếu người bệnh có chức năng thận bình thường.

Tác dụng phụ
- ADR > 10%.
- Tiêu chảy (11-15%)
- ADR từ 1 – 10%
- Hệ thần kinh trung trong: Đau đầu (2-3%);
- Nội tiết chuyển hóa: Tăng glucose máu (1-2%)
- Tiêu hóa: Buồn nôn (4-6%), đau bụng (2%), chán ăn (1-2%), nôn (1%)
- Sinh dục: Viêm âm đạo (3-6%)
- Huyết học: Giảm hematocrit (2%)
- Thận: Đái máu (3%), bạch cầu niệu (2%)
- ADR < 1% (hiếm gặp nhưng quan trọng hoặc gây đe dọa tính mạng) Suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, tăng nitơ phi protein máu, giảm calci, tăng thời gian đông máu, hồng ban cố định nhiễm sắc, nhiễm nấm, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Steven – Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc.
- Các phản ứng phụ của nhóm thuốc Cephalosporin.
- Ngoài các tác dụng phụ liệt kê ở trên, bệnh nhân điều trị bằng cefditoren có thể gặp tác dụng phụ như các thuốc khác trong nhóm kháng sinh cephalosporin gồm: Dị ứng, sốc phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bị nhiễm độc, viêm đại tràng, rối loạn chức năng thận, các rối loạn chức năng gan như ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu. Một số thay đổi về cận lâm sàng như: kéo dài thời gian prothrombin; dương tính kiểm; tăng bilirubin; giảm tiểu cầu. giả với xét nghiệm Coombs trực tiếp, xét nghiệm đường niệu; tăng phosphatase.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Quá liều và cách xử trí
Thông tin về quá liều của cefditoren pivoxil hiện chưa được ghi nhận. Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh B - lactam khác, phản ứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Lọc máu có thể giúp loại cefditoren ra khỏi cơ thể. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng khi chỉ định Cefpivoxil cho bệnh nhân tiền sử dị ứng với cephalosporins, penicillin hoặc thuốc khác. Với những bệnh nhân bị dị ứng với penicillin cần theo dõi chặt chẽ khi chỉ định dùng cefditoren do bệnh nhân có thể bị dị ứng chéo. - Viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả cefditoren. Do vậy, cần lưu ý tới chẩn đoán này khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị tiêu chảy do dùng kháng sinh.
- Điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và có thể giúp cho vi khuẩn có hại phát triển. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, độc tố do Clostridium difficile sản sinh ra là nguyên nhân chính gây ra viêm ruột kết do kháng sinh. Cefpivoxil không khuyến cáo dùng trong những phác đồ cần điều trị kháng sinh dài ngày do các thuốc khác chứa pivalate khi dùng trên 1 tháng gây ra hiện tượng thiếu hụt carnitine. Khi dùng ngắn hạn hoặc dùng lặp lại trong thời gian ngắn, độ carnitine khi dùng ngắn ngày hiện chưa được biết. Thuốc không gây ra hiện tượng này. Ảnh hưởng của Cefditoren pivoxil tới nồng độ carnitine khi dùng ngắn ngày hiện chưa được biết.
- Những bệnh nhân bị viêm phổi cộng đồng mắc phải dùng cefditoren 200mg ngày 2 lần trong 14 ngày, nồng độ carnitine trong máu giảm khoảng 30%. Khi dùng liều 400mg ngày 2 lần trong 14 ngày, nồng độ carnitine giảm khoảng 46%. Nồng độ carnitine trở về mức thông thường trong vòng 7 ngày từ khi ngưng thuốc. Các nghiên cứu với bệnh nhân bị viêm phổi cộng đồng mắc phải cho thấy không ghi nhận tác dụng phụ do giảm nồng độ carnitine. Tuy nhiên, với những nhóm bệnh nhân khác (như bệnh nhân suy thận hoặc giảm khối lượng cơ), nguy cơ này tăng lên khi dùng cefditoren pivoxil. Hơn nữa, sự hiệu chỉnh liều dùng với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chưa được thiết lập.
- Cũng như với các kháng sinh khác, việc dùng kéo dài có thể gây tăng nguy cơ kháng thuốc. Cephalosporins có thể gây ra suy giảm hoạt động prothrombin, đặc hiệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc gan hoặc dinh dưỡng kém và những bệnh nhân trước đó cần điều trị bằng phác đồ chống đông. Cần theo dõi thời gian prothrombin và có thể phải chỉ định dùng vitamin K nếu cần thiết. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt giữa cefditoren và cephalosporins đổi chiếu với nguy cơ kéo dài thời gian prothrombin.
- Cần uống Cefpivoxil sau khi ăn để tăng sinh khả dụng. Thuốc có thể dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Không khuyến cáo dùng đồng thời Cefpivoxil với thuốc kháng dịch vị.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Cefditoren pivoxil không gây ra quái thai trong nghiên cứu trên thỏ và chuột với mức liều 1000mg/kg/ngày, tương đương khoảng 24 lần liều dùng 200mg ngày 2 lần ở người tính tương đương theo mg/m2/ngày. Ở thỏ, liều cao nhất được nghiên cứu là 90mg/kg/ngày, gấp 4 lần liều dùng 200mg, ngày 2 lần ở người tính theo mg/m2/ngày. Ở mức liều này, thuốc gây độc cho thỏ mẹ và dẫn tới đẻ non. Trong nghiên cứu sau sinh ở chuột, cefditoren pivoxil không gây tác dụng phụ . nào tới sự sống sót, phát triển hành vi và thể chất cũng như khả năng sinh sản của chuột khi tới giai đoạn phát dục với liều lên tới 750mg/kg/ngày, gấp 18 lần liều dùng 200mg ngày 2 lần ở người tính tương đương theo mg/m2/kg. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nên nếu thực sự cần thiết mới dùng cefditoren cho phụ nữ khi mang thai.
- Cefditoren bài tiết vào sữa khi nghiên cứu trên chuột. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa nên cần thận trọng khi dùng cefditoren cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Hiện chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc với khả năng lái xe hay vận hành máy, tuy vậy một số tác dụng phụ được ghi nhận chóng mặt, ngủ gà, đau đầu có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy bệnh nhân cần được khuyến cáo tuổi tác dụng phụ này khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc tránh thai đường uống: Cefditoren pivoxil da liều không ảnh hưởng tới động học của ethinyl estradiol.
- Thuốc kháng dịch vị: Dùng đồng thời với thuốc kháng dịch vị chứa nhôm và magnesi hydroxide làm giảm hấp thu của cefditoren sau khi ăn, cụ thể là giảm AUC 11% và Cmax 14%. Mặc dù ảnh hưởng trên lâm sàng đáng kể chưa được biết nhưng không khuyến cáo dùng đồng thời hai thuốc này.
- Thuốc kháng H2: Dùng đơn liều famotidine đường tiêm đồng thời làm giảm hấp thu của cefditoren 400mg liều đơn sau khi ăn, thể hiện bởi giảm AUC 22% và Cmax 27%. Hai thuốc này cũng không khuyến cáo dùng đồng thời mặc dù sự ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng chưa được biết đến.
- Probenecid: Cũng như các kháng sinh B - lactam, việc dùng đồng thời với probenecid làm tăng Cmax của cefditoren 49% và AUC 122% đồng thời kéo dài thời gian bán thải tới 53%.
- Tương tác về xét nghiệm: Có thể gây ra phản ứng Coombs' trực tiếp dương tính test ferricyanid giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
- Tương tác với thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu của cefditoren. Bữa ăn nhiều mờ làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô mát. Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu:  Hataphar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.