Caldiol Soft capsules 20ug (Hộp 10 vỉ x 6 viên)

: P19881

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Calcifediol 20,0 ug

Công dụng: Phòng và điều trị còi xương, nhuyễn xương...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nang mềm

Thương hiệu: Medical Korea Co Ltd

Nơi sản xuất: Công ty RP Corp., Inc (Hàn Quốc)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoại chất: Calcifediol 20,0ug
Tá được: Dầu dừa (phân đoạn) 250,0mg, ethanol khan 0,002mg, hydroxyanisol butyl hóa 16ug, hydroxytoluen butyl hóa 16ug, glycerin đậm đặc 34,0mg, gelatin 93,0mg, D-sorbitol (không kết tinh) 12,0mg, methylparaben 0,12mg, propylparaben 0,03mg, titan dioxyd vừa đủ, màu đỏ số 3 (erythrosin) vừa đủ, màu vàng số 5 vừa đủ, nước tỉnh khiết vừa đủ.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng và điều trị còi xương do dinh dưỡng.
- Ðiều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).
- Ðiều trị giảm năng cận giáp.
- Phòng và điều trị loãng xương.
- Nhuyễn xương do thuốc chống co giật

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Những người bệnh có phản ứng dị ứng với vitamin D hoặc tăng calci huyết. Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphat huyết.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng của calcifediol tùy thuộc bản chất và mức độ giảm calci huyết của người bệnh. Cần duy trì calci huyết thanh ở mức 9 – 10mg/decilit.
Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 – 100 microgam hàng ngày hoặc 100 – 200 microgam, cách một ngày một lần.
Ðể điều trị giảm calci huyết cho người bệnh suy thận mạn tính, liều calcifediol khởi đầu cho người lớn là 300 – 350 microgam mỗi tuần, uống hàng ngày hoặc cách ngày theo qui định.
Một số người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần dùng 20 microgam, hai ngày một lần.
Trẻ em uống 1 đến 2 microgam/kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần, bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat.

Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, giảm thê trọng... do tăng calci huyết và có thể tăng calci niệu.
- Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Đau đầu, yếu mệt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
Chuyên hóa: Tăng calci huyết.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Buồn ngủ.
Tiêu hóa: Nôn, chán ăn.
Thải trừ: Đái nhiều.
Toàn thể: Sút cân, đau nhức xương.
- Hiếm gặp, ADR <1/1000
Chuyên hóa: Giảm tình dục, đái ra albumin, tăng cholesterol huyết.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR
Trong quá trình điều trị phải theo đối tăng calci huyết hàng tuần. Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Phải kiêm tra calci huyết 2 lần một tuần ở người bệnh đang dùng digitalis.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Phải theo đối cần thận calci huyết thanh ít nhất hàng tuẫn, trong khi điều chỉnh liều dùng.
Phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết. Thuốc tương tự vitamin D phải dùng thận trọng cho người đang điều trị glycosid tim, vì tăng calci máu ở các người bệnh nay có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Các thuốc tương tự vitamin D không được dùng đồng thời.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Phải cẩn thận khi dùng calcifediol cho người mang thai, vì vitamin D nói chủng gây độc cho thai.
Phụ nữ cho con bú:
Sự an toàn của caleifediol đối với người cho con bú chưa được xác định.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Nếu đùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzym cytochrom dẫn đến phá huỷ cholecalciferol (vitamin D3) và làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.
Không dùng calcifediol cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi vì nguy cơ bị tăng magnesi trong máu do tăng hấp thu magnesi ở ruột.
Các thuốc làm tăng calci huyết là cholecalciferol (vitamin D3), thiazid, lithi, tamoxifen.
Các thuốc gây hạ calci huyết là: Glucocorticoid, thuốc chống động kinh, cisplatin, bisphosphonat.

Bảo quản: Bảo quảnở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 6 viên nang mềm.

Thương hiệu: Medical Korea Co Ltd

Nơi sản xuất: Công ty RP Corp., Inc (Hàn Quốc)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.