Bustidin 20 (Hộp 2 vỉ x 30 viên)

: P16730

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Trimetazidin HCl 20 mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên bao phin

Thương hiệu: Roussel 

Nhà sản xuất: Công ty Roussel (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Trimetazidin dihydroclorid…………………………………20 mg
Tá dược vừa đủ………………………………………………...1 viên

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực đầu tay.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
- Bệnh nhân Parkison, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Liều dùng
Thuốc uống
- Uống 1 viên, ngày 3 lần dùng cùng bữa ăn.
- Người bị suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút): Uống 1 viên, ngày 2 lần, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.
- Người cao tuổi: cần thận trọng khi tính toán liều dùng.
- Trẻ em: mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Rối loạn trên thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu.
Rối loạn trên dạ dày-ruột: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.
Rối loạn trên da và mô dưới da: mẩn ngứa, mày đay.
Rối loạn toàn thân: suy nhược.
- Hiếm gặp:
Rối loạn trên tim: đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
Rối loạn trên mạch: hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã (đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp), đỏ bừng mặt.
- Không rõ:
Rối loạn trên thần kinh trung ương: triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.
Rối loạn trên dạ dày-ruột: táo bón.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rối loạn gan mật: viêm gan. Rối loạn

QUÁ LIỀU
Thông tin liên quan đến quá liều trimetazidin dihydroclorid còn hạn chế.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không nên sử dụng ở giai đoạn trước nhập viện và những ngày đầu nhập viện. Không dùng thuốc này cho bệnh nhân đang lên cơn đau ngực.
Không dùng thuốc này để điều trị khởi đầu cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.
- Sử dụng cho người cao tuổi cần phải kiểm tra và theo dõi thường xuyên vì trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ).
- Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidin. Các trường 2/3 hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngưng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
- Bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp, có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp.
- Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao: bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh nhân trên 75 tuổi.
- Do thành phần thuốc có chứa lactose do đó không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp khiến cho không dung nạp được galactose, bị thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Ponceau 4R, erythrosin red trong thành phần thuốc có thể gây các phản ứng dị ứng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Phụ nữ có thai: tốt nhất không dùng thuốc trong khi mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
- Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Hiện nay chưa thấy có tương tác của trimetazidin dihydroclorid với thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 30 viên.

Thương hiệu: Roussel

Nơi sản xuất: Công ty Roussel (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.