Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Bisoprolol 2.5 mg Tablets (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15613

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính, suy tim mạn tínhĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: STELLA (Việt Nam)Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Khương Duy. *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mg
- Tá dược: Silicified microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, croscarmellose sodium, magnesium stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực mạn tính ổn định.
- Suy tim mạn tính ổn định, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid trợ tim.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bisoprolol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tim cấp hoặc trong các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm tĩnh mạch thuốc làm tăng co bóp cơ tim.
- Sốc tim.
- Blốc nhĩ thất độ II hoặc III.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Blốc xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm triệu chứng.
- Hạ huyết áp triệu chứng.
- Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Thể nặng của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud.
- U tế bào ưa crôm không được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.

Liều dùng
Cách dùng
Bioprolol 205mg Tablets được dùng đường uống, nên sử dụng vào buổi sáng và có thể kèm với thức ăn, không nên nhai viên thuốc.
Liều dùng
Tăng huyết áp và đau thắt ngực mạn tính ổn định
- Người lớn: Liều khởi đầu là 5 mg/ngày, liều thông thường là 10 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa là 20 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:
Bệnh nhân có tổn thương thận (độ thanh thải creatinine < 40 ml/phút) hoặc tổn thương gan: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) và bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng: Không nên dùng quá 10 mg x 1 lần/ngày. Liều này có thể chia làm 2 lần.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể.
Suy tim mạn tính ổn định
Phác đồ chuẩn
1,25 mg bisoprolol, 1 lần/ngày, trong 1 tuần, tăng liều nếu dung nạp tốt.
2,5 mg bisoprolol, 1 lần/ngày, trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt.
3,75 mg bisoprolol, 1 lần/ngày, trong 1 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt.
5 mg bisoprolol, 1 lần/ngày, trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt.
7,5 mg bisoprolol, 1 lần/ngày, trong 4 tuần tiếp theo, tăng liều nếu dung nạp tốt.
Điều trị duy trì sau đó: 10 mg bisoprolol, 1 lần/ ngày.
Liều tối đa là 10 mg bisoprolol, 1 lần/ ngày.
Điều chỉnh liều: Nên giảm liều dần dần nếu bệnh nhân không thể dung nạp tốt liều tối đa.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Bệnh nhân có tổn thương thận (độ thanh thải creatinine < 40 ml/phút) hoặc tổn thương gan, khởi đầu với liều 2,5 mg/ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều
Cách dùng
Bisoprolol 2.5 mg Tablets được dùng đường uống, nên sử dụng vào buổi sáng và có thể kèm với thức ăn, không nên nhai viên thuốc.

Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/200 < ADR < 1/10), ít gặp (11.000 Rất thường gặp
Tim: Nhịp tim chậm (đối với bệnh nhân suy tim mạn tính).
Thường gặp
- Tim: Làm nặng hơn bênh suy tim bị từ trước (đối với bệnh nhân suy tim mạn tính).
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như buồn nồn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
- Mạch máu: Cảm giác lạnh hoặc tê ở các chỉ, hạ huyết áp đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim.
- Toàn thân: Suy nhược (đối với bệnh nhân suy tim mạn tính), mệt mỏi.
Ít gặp
- Tim: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng hơn bệnh suy tim bị từ trước (đối với bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (đối với bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực).
- Mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh tắc nghẽn đường thở.
- Cơ xương khớn và mô liên kết: Yếu cơ chuột rút sơ bắp.
- Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
- Toàn thân: Suy nhược (đối với bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thất ngực).
Hiếm gặp
- Thần kinh: Ngất.
- Mắt: Giảm nước mắt (cân nhắc nếu bệnh nhân sử dụng kính áp tròng).
- Tai và tai trong: Rối loạn thính giác.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi dị ứng.
- Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn như ngứa, đỏ bừng, phát ban.
- Gan-mật: Viêm gan.
- Sinh sản và vú: Rối loạn khả năng tình dục.
- Tâm thần: Ác mộng, ảo giác.
- Các nghiên cứu liên quan: Tăng triglyceride, tăng enzyme gan (ALT, AST),
Rất hiếm gặp
- Mắt: Viêm kết mạc.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, các thuốc chẹn beta có thể kích thích hoặc làm trầm trọng thềm bệnh vẩy nến hoặc gây phát ban giống vấy nến.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng
Khi dùng quá liều (ví dụ dùng liều hàng ngày là 15 mg thay vì 7,5 mg), blốc nhĩ thất độ III, nhịp tim chậm, chóng mặt đã được báo cáo. Nói chung, các dấu hiệu thường gặp nhất I‹h¡ dùng quá liều một thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quân, suy tim cấp tính và hạ đường huyết. Kinh nghiệm về quá liều còn hạn chế, chỉ có một vài trường hợp dùng quá liều bisoprolol (tối da 2000 mg) đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và/ hoặc bệnh inach vành cho thấy nhịp tim chậm vài hoặc hạ huyết áp và tất cả bệnh nhân đều hồi phục.
Xử trí
Thông thường nếu xảy ra quá liều, nên ngừng bisoprolol, điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Dựa vào các tác động dược lý dự kiến và những khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cân nhắc các phương pháp tổng quát khi được cho phép về lâm sàng:
Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu không đáp ứng đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoprenaline hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, có thể cần đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Tiêm tĩnh mạch glucagon cũng có thể có ích.
- Blốc nhĩ thất (độ II hoặc III): Theo dõi cấn thận bệnh nhân và điều trị bằng cách tiêm truyền isoprenaline hoặc dặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Suy tim cấp tính nặng hơn: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp. cơ tim, thuốc giãn mạch.
- Co thắt phế quản: Dùng cáo thuốc giãn nhế quản như isoprenaline, thuốc giống giao cảm β2 và/hoặc aminophylline.
- Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
- Dữ liệu hạn chế cho thấy bisoprolol không thể bị thẩm tách.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cảnh báo
Chỉ áp dụng cho chỉ định suy tim mạn tính
Việc điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol phải được bắt đầu bằng giai doạn chuẩn liều đặc biệt.

Áp dụng cho tất cả các chỉ định
Vì nguy cơ làm xấu hơn tình trạng tim mạch, không nên ngưng thuốc đột ngột đặc biệt là ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ, trừ khi có chỉ định rõ ràng.
Thận trọng
Chỉ áp dụng cho chỉ định tăng huyết áp và đau thắt ngực
Cần thận trọng khi sử dụng bisoprolol cho bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực có kèm theo suy tim.
Chỉ áp dụng cho chỉ định suy tim mạn tính
- Cần theo dõi đều đặn trong thời gian bắt đầu và ngừng điều trị với bisoprolol.
- Chưa có kinh nghiệm trị liệu với bisoprolol trong điều tri suy tím ở bệnh nhân có các bệnh và tình trạng sau:
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ I).
Suy chức năng thận nặng.
Suy chức năng gan nặng
Bệnh cơ tim hạn chế.
Bệnh tim bẩm sinh.
Bệnh van tim thực thể có liên quan đến huyết động
Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng.
Áp dụng cho tất cả các chỉ định.
- Bisoprolol phải được dùng thận trọng trong:
Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp).
Đái tháo đường với mức đường huyết dao đông lớn, các triệu chứng hạ đường huyết (như tìm đập nhanh, đánh trống ngực, đổ mồ hôi) có thể bị che khuất.
Nhịn đói nghiêm ngặt.
Đang trong liệu pháp giải mẫn cảm. Như những thuốc chẹn beta khác bisoprolol có thể tăng cả tính nhạy cảm với các dị ứng nguyên và mức độ nặng của các phản ứng phản vệ. Epinephrine thường không hiệu quả.
Block nhĩ thất độ I.
Đau thắt ngực Prinzmetal.
Bệnh tắc động mạch ngoại biên. Các triệu chứng có thể năng hơn đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
Gây mê toàn thân.
- Bệnh nhân bị bệnh vẩy nến hoặc có tiền sử bệnh vẩy nến chỉ nên dùng thuốc chẹn beta (như bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích với rủi ro.
- Các triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp có thể bị che khuất khi điều trị với bisoprolol. Việc ngưng đột ngột liệu pháp chẹn heta có thế làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường chức năng tuyến giáp hoặc có thể thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp.
- Bệnh nhân u tế bào ưa crôm chỉ nên sử dụng bisoprolol sau khi chẹn thụ thể alpha.
- Ở những bệnh nhân gây mê toàn thân, thuốc chẹn bata làm giảm tỷ lê loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong quá trình dẫn mê, đặt nội khí quản và giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay khuyến cáo tiếp tục duy trì thuốc chẹn beta trước và sau nhẫu thuật. Chuyên viên gây mê phải được biết về việc sử dụng thuốc chẹn beta vì có khả năng tương tác với thuốc khác, dẫn đến loạn nhịp tim chậm, làm giảm phản xa nhịp tìm nhanh và giảm khả năng phản xạ bù cho sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng liệu pháp chen beta trước khi phẫu thuật thì nên thực hiện dân dần và hoàn thành khoảng 48 giờ trước khi gây mê. Nếu cần phải tiếp tục điều trị với bisoprolol lúc gần phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi dùng với thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim, như ether, cyclopropane và trichlaroathylene.
- Phối hợp bisoprolol với các thuốc chen calci loại verapamil hoặc diliazemm, với thuốc chống loạn nhịp nhóm I và với thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương không được khuyến cáo.
- Mặc dù có ít tác động lên chức năng phổi hơn các thuốc chẹn beta. Không chọn lọc, thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (β1) nên tránh dùng cho những bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp giống như tất cả các thuốc chẹn beta khác, trừ khi có lý do lâm sàng bắt buộc phải sử dụng. Trong trường hợp đó, bisoprolol nên được dùng thận trọng. Ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp nên dùng bisoprolol với liều thấp nhất có thế và bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận các triệu chứng mới (như khó thở, không chịu được sự gắng sức, ho). Sự phối hợp với liệu nháp giãn phế. quân được khuyến cáo trong trường hợp hen phế quản hoặc các bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính khác mà có thể gây triệu chứng. Thỉnh thoảng có sự gia tăng sức cản đường thở ớ bệnh nhân hen suyễn, vì vậy cần tăng liều thuốc chủ vận β2.
- Suy tim: Kích thích giao cắm là một tác động cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết và sự chẹn beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Tuy nhiên, ở một số người bệnh có suy tim sung huyết còn bù có thể cần phải dùng thuốc này. Trong trường hợp này, phải dùng thuốc một cách thận trọng. Thuốc chỉ được dùng thêm vào khi đã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản (thuốc lợi tiểu, digitalis, ức chế anzyme chuyển) dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc có thế gây tăng số cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
- Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn beta trên một số bệnh nhân có thể thúc đẩy suy tim. Khi có các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần phải xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp, có thế tiếp tục liệu pháp chẹn befa trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
- Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng lên và trong một số trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất xuất hiện ở người bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Do đó cần phải nhắc nhở những hệnh nhân này là không được ngừng dùng thuốc khi chưa có lời khuyên của bác sĩ. Ngay cả với bệnh nhân chưa rõ bệnh động mạch vành, nên khuyên giàm dần bisoprolol trong khoảng mội tuần dưới sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại ít nhất trong một thời hạn.
- Bệnh mạch máu ngoại biên: Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng thiếu máu động mạch trên bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên.
- Đái (háo đường và hạ glucose huyết: Các thuốc chẹn beta có thế cho lấp các biểu hiện cúa hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh. Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thế làm tăng mức hạ glucose huyết gây bởi insulin và làm chậm sự phục hồi các nồng độ glucose huyết thanh. Do tính chất chọn lọc β1, điều này ít có khả năng xảy ra với bisoprolol. Tuy nhiên cần phải cảnh báo bệnh nhân hay bị hạ glucose huyết, hoặc bệnh nhân đái thảo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống về khả năng này và phải dùng bisoprolol một cách thận trọng.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
- Tác dụng dược lý của bisoprolol có thể gây nguy hiểm đến thời kỳ mang thai và/hoặc bào thai/ trả sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn beta làm giảm tưới máu nhau thai và có thể liên quan đến sự chậm phát triển của bào thai, thai chết lưu trong tử cung, sẩy thai hoặc chuyển dạ sớm. Tác dụng không mong muốn (như hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần thiết phải điều trị với thuốc chẹn thụ thể β-adrenergic, tốt nhất nên chọn thuốc chẹn thụ thể 81-adrenergic có chọn lọc.
- Không khuyến cáo dùng bisoprolol trong suốt thai kỳ nếu thật sự không cần thiết. Nếu cần thiết phải dùng bisoprolol, cần theo dõi kỹ lưu lượng máu nhau thai - tử cung và sự phát triển của bào thai. Trường hợp xảy ra tác hại cho mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị.
- Trẻ sơ sinh cần được theo dõi kỹ. Các triệu chứng của hạ đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu về khả năng bài tiết của bisoprolol trong sữa mẹ hay tính an toàn của bisoprolo đối với nhũ nhi. Vì thế, không chỉ định bisoprolol cho phụ nữ cho con bú.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Các nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh mạch vành cho thấy bisoprolol không làm suy giảm khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân đối với việc điều trị, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Điều này cần được xem xét, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc kết hợp với rượu.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chỉ áp dụng cho chỉ định suy tim mạn tính: Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ nhất và giảm co bóp cơ tim.
- Áp dụng cho tất cả chỉ định:
+ Thuốc đối kháng calci loại verapamil và loại diltiazem: làm giảm tính co bop và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất. Tiêm tĩnh mạch verapamil trên những bênh nhân điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây ra hạ huyết áp mạnh blốc nhĩ nhất.
+ Thuốc hạ huyết áp có tác dụng lên thần kinh trung ương: dung đồng thời có thể làm giảm trương lực giao cảm trung ương (có thể dẫn đến làm giảm nhịp tim và cung lượng tim, và giãn mạch). Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngứng sử thuốc chen beta có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: STELLA (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.