Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Bifehema (Hộp 20 ống)

: P18157

61.000 VND

Mua hàng và tích  1.830 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Sắt 50 mg, Đồng 0.7mg, Mangan 1.33mlCông dụng: Điều trị thiếu máu do thiếu sắtĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Dung dịch uốngThương hiệu: BIDIPHAR Nơi sản xuất: Công ty CP Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cho 1 ống 10 ml dung dịch uống:
Hoạt chất:
- Sắt (dưới dạng sắt gluconat).............................................50 mg
- Đồng (dưới dạng đồng gluconat).......................................0,7 mg
- Mangan (dưới dạng mangan gluconat).............................1,33 mg
Tá dược vđ .......................................................................10 ml
(Tá dược gồm: đường sucrose, glucose, sorbitol 70%, aspartam, acid citric khan, trinatri citrat dihydrat, disodium edetate hydrate, glycerin, hương dâu, màu caramen, natri benzoat (10 mg), nước cất).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá tải chất sắt trong thiếu máu thông thường hoặc thiếu máu tăng chất sắt như trong bệnh Thalassemia, thiếu máu dai dẳng, thiếu máu do suy tủy và thiếu máu do viêm.

Liều dùng
Liều lượng:
- Điều trị:
Người lớn: 100 - 200 mg sắt/ngày (2 - 4 ống/ ngày), chia làm nhiều lần trong ngày.
Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 5 - 10 mg sắt/kg/ngày.
- Dự phòng:
Phụ nữ mang thai: 50 mg sắt/ngày (1 ống/ ngày) trong 2 quý sau của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ).
Cách dùng:
- Pha loãng ống thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường).
- Uống trước các bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp.
Thời gian điều trị:
- Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt (ở người lớn: 600 mg đối với nữ giới và 1200 mg đối với nam giới).
- Thiếu máu do thiếu sắt: 3-6 tháng tùy thuộc vào lượng suy giảm dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.
- Chỉ cần kiểm tra hiệu quả sau ít nhất 3 tháng điều trị: phải liên quan đến việc khắc phục tình trạng thiếu máu (Hb, VGM) và khôi phục lượng sắt dự trữ.

Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa:
- Buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy.
- Nhuộm màu đen răng.
- Phân có màu đen (không có ảnh hưởng gì).
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Phản ứng dị ứng.

QUÁ LIỀU
- Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày – ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn, mửa và tình trạng sốc. Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonat 1%.
- Sử dụng các chất tạo phức chelat rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamin, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5 µg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid-base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Ngăn ngừa sự thiếu hụt ở trẻ sơ sinh dựa trên việc đưa ra sớm một chế độ ăn uống đa dạng.
- Thuốc này không được khuyến cáo trong điều trị thiếu hụt sắt huyết thanh trong hội chứng viêm.
- Phải kết hợp liệu pháp bổ sung sắt với điều trị nguyên nhân.
- Thuốc có chứa sucrose, thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt men sucrase/isomaltase.
- Thuốc có chứa glucose, thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường. Không khuyến khích sử dụng ở bệnh nhân rối loạn hấp thu glucose và galactose.
- Sự hiện diện của glucose và sucrose có thể gây hại cho răng trong trường hợp sử dụng kéo dài (tối thiểu là 2 tuần).
- Thuốc có chứa sorbitol, không khuyến cáo dùng trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp fructose.
- Thuốc có chứa aspartam: thận trọng ở bệnh nhân bị phenylceton niệu.
- Uống nhiều trà sẽ làm giảm hấp thu sắt.
- Để tránh răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.

THAI KÌ
- Phụ nữ có thai: Dữ liệu có sẵn trên một số đối tượng phụ nữ mang thai không cho thấy bất kỳ nguy cơ đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai hoặc bào thai hay trẻ sơ sinh. Do đó, trong điều kiện sử dụng thông thường, thuốc này có thể được kê đơn cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Việc bài tiết của thuốc vào sữa chưa được đánh giá, do đó việc sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú chỉ được xem xét nếu cần thiết.

LÁI XE
Không tìm thấy tài liệu chứng minh thuốc có tác động đến người lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không nên phối hợp:
- Chế phẩm sắt (dạng muối; đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophilin.
Thận trọng khi phối hợp:
- Cyclin (uống): Giảm hấp thu cyclin do tạo thành phức hợp. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Fluoroquinolon: sắt làm giảm hấp thu của các fluoroquinolon. Dùng các thuốc này nên cách nhau 2 giờ.
- Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột): làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.
- Diphosphonat (uống): giảm hấp thu của diphosphonat. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Penicilamin: Giảm hấp thu của penicilamin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Thyroxin (uống): Giảm hấp thu của thyroxin. Dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Thức ăn: Dùng nhiều trà làm giảm hấp thu sắt. Dùng muối sắt với trà cách xa nhau

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 20 ống x 10 ml.

Thương hiệu: BIDIPHAR 

Nơi sản xuấtCông ty CP Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.