Bidiclor 125 (20 gói x 3g/hộp)

: P17204

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) 125mg

Công dụng: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (do các vi khuẩn nhạy cảm): nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm: viêm phổi, viêm phế quản, các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm họng, viêm amidan và là 1 thành phần trong điều trị viêm xoang.

Hình thức: Thuốc bột.

Thương hiệu: BIDIPHAR

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cho 1 đơn vị đóng gói nhỏ nhất
- Hoạt chất: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) 125mg
- Tá dược: Colloidal silicon dioxyd, Bột mùi dâu, Đường RE, Màu đỏ erythrosin lake, D-Mannitol

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Bidiclor® 125 được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây (do các vi khuẩn nhạy cảm):
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm: viêm phổi, viêm phế quản, các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm họng, viêm amidan và là 1 thành phần trong điều trị viêm xoang.
+ Viêm tai giữa.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm: viêm bể thận và viêm bàng quang. Bidiclor® 125 có hiệu quả trong cả điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mãn tính.
- Nói chung, cefaclor có hiệu quả trong việc loại trừ Streptococci ở mũi họng, tuy nhiên, chưa có dữ liệu xác định hiệu quả của cefaclor trong việc điều trị sốt thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bệnh có tiền sử dị ứng/quá mẫn với cefaclor hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
- Cách dùng: Thuốc dùng theo đường uống, vào lúc đói.
- Liều dùng:
- Người lớn: Liều thông thường: 250mg, cứ 8 giờ một lần. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều lên gấp đôi. Tối đa 4g/ngày.
- Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng:
+ Uống 250mg, cứ 8 giờ một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500mg, cứ 8 giờ dùng 1 lần. Thời gian điều trị là 10 ngày.
+ Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus beta tan máu nhóm A, cũng nên điều trị cho cả những người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng. Đối với viêm họng cấp, penicillin – V là thuốc được chọn hàng đầu.
- Nhiễm trùng hô hấp dưới: Uống 250mg, cứ 8 giờ một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn (viêm phổi) hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500mg, cứ 8 giờ dùng một lần. Thời gian điều trị là 7 đến 10 ngày.
Người suy thận: Cefaclor có thể dùng cho người suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút, dùng 50% đến 100% liều thường dùng; nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
- Người bệnh phải thẩm phân máu: Khi thẩm phân máu, thời gian bán thải của cefaclor trong huyết thanh giảm 25 – 30%. Vì vậy, đối với người bệnh phải thẩm phân máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ 250mg đến 1g trước khi thẩm phân máu và duy trì liều điều trị 250 – 500mg cứ 6 – 8 giờ/lần, trong thời gian giữa các lần thẩm phân.
- Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.
- Trẻ em: Dùng 20 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 3 lần uống. Có thể gấp đôi liều trong trường hợp nặng. Liều tối đa: 1g/ngày. Hoặc dùng: trẻ 1 tháng đến 1 năm uống 62,5mg, cứ 8 giờ một lần; trẻ từ 1 đến 5 tuổi uống 125mg, cứ 8 giờ một lần; trẻ trên 5 tuổi uống 250mg, cứ 8 giờ một lần. Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa xác định.

Tác dụng phụ
- Dạ dày – ruột: tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy. Tuy nhiên, hiếm khi xảy ra đủ nghiêm trọng đến mức phải ngưng điều trị. Viêm đại tràng, bao gồm cả trường hợp hiếm gặp của viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo. Buồn nôn và nôn cũng đã xảy ra.
- Phản ứng quá mẫn:
+ Các phản ứng dị ứng như phát ban dạng sởi, ngứa và nổi mề đay đã được quan sát. Những phản ứng này thường giảm dần khi ngưng điều trị. Các phản ứng giống bệnh huyết thanh (hồng ban đa dạng nhẹ, phát ban hoặc các biểu hiện trên da khác kèm theo viêm/đau khớp với có hoặc không bị sốt) đã được báo cáo. Bệnh hạch bạch huyết và protein niệu ít xảy ra; không có các phức hợp miễn dịch tuần hoàn và không có bằng chứng về di chứng. Đôi khi, các triệu chứng đơn độc có thể xảy ra nhưng không đại diện cho phản ứng giống bệnh huyết thanh. Các phản ứng giống như bệnh huyết thanh thường do các phản ứng quá mẫn và thường xảy ra trong hoặc sau đợt điều trị thứ 2 (hoặc xảy ra sau khi điều trị) với cefaclor. Những phản ứng như vậy đã được báo cáo ở trẻ em nhiều hơn so với người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và thường giảm dần trong vài ngày sau khi ngưng điều trị. Thuốc kháng histamin và các corticosteroid có thể làm giảm các triệu chứng này. Chưa có báo cáo về các di chứng nghiêm trọng.
+ Hiếm khi có báo cáo xảy ra hội chứng hồng ban đa dạng (hội chứng StevensJohnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ. Phản ứng phản vệ có thể gặp ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Các biến cố do phản ứng phản vệ có thể xuất hiện dưới dạng các triệu chứng đơn độc, bao gồm phù mạch, suy nhược, phù nề (phù mặt và các chi), khó thở, dị cảm, ngất hoặc giãn mạch.
+ Các triệu chứng quá mẫn hiếm khi kéo dài vài tháng. - Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính và hiếm khi giảm tiểu cầu. Tăng lympho bào thoáng qua, giảm bạch cầu và hiếm khi xảy ra thiếu máu tan huyết, thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính có thể hồi phục (có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng).
- Gan: viêm gan và vàng da tắc mật thoáng qua hiếm khi được báo cáo, tăng nhẹ các giá trị AST, ALT hoặc phosphatase kiềm.
- Thận: viêm thận kẽ có thể hồi phục hiếm khi xảy ra, có thể tăng nhẹ ure máu hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
- Hệ thần kinh trung ương: chứng tăng động có thể hồi phục, kích động, căng thẳng, mất ngủ, nhầm lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác, buồn ngủ hiếm khi được báo cáo.
- Các triệu chứng khác: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida âm đạo.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng với các người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cephalosporin, đặc biệt với cefaclor, hoặc với penicillin, hoặc với các thuốc khác. Người bệnh dị ứng penicilin có thể mẫn cảm chéo (5 – 10% số trường hợp).
- Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng màng giả mạc do Clostridium difficile. Thận trọng với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Cần nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc khi xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu ở bệnh nhân đang dùng hoặc trong vòng 2 tháng sau khi dừng liệu pháp kháng sinh.
- Cần thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng. Vì thời gian bán thải của cefaclor ở người bệnh vô niệu là 2,3 - 2,8 giờ (so với 0,6 - 0,9 giờ ở người bình thưởng) nên thường không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Vì kinh nghiệm lâm sàng trong sử dụng cefaclor còn hạn chế, nên cần theo dõi lâm sàng. Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận (như nhóm kháng sinh aminosid) hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.
- Test Coombs (+) trong khi điều trị bằng cefaclor. Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh, phản ứng này có thể (+) do thuốc.
- Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả. Phản ứng dương tính giả sẽ không xảy ra nếu dùng phương pháp phát hiện đặc hiệu bằng glucose oxydase.
- Độ an toàn và hiệu quả của cefaclor cho bệnh nhi dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
- Bidiclor® 125 chứa tá dược màu đỏ erythrosin lake nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Người bệnh thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng hấp thu kém) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Ðối với những người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận, loại tương tác đã được mô tả chủ yếu với cephalothin, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1.

*Quá liều và cách xử trí
- Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.
- Xử trí quá liều:
+ Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
+ Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.
+ Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
+ Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt.
+ Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Hạn dùng sau khi pha chế: Sau khi pha trong nước, hỗn dịch có thể giữ trong vòng 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ 2 – 80C, đậy kín.

Đóng gói: Hộp 20 gói x 3g

Thương hiệu: BIDIPHAR

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.