Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Bidacin 50mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P14643

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Diacerein 50mgCông dụng: Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm…Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: Bidiphar*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Diacerein 50mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, PVPK30, microcrystalline cellulose (PH 101), talc, colloidal silicon dioxide, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, nang số 1 ngọc trai
xanh dương

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.
- Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với rhein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Mẫn cảm với các chất có cấu trúc tương tự (anthraquinon).
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy nặng, mất nước, giảm kali máu phải nhập viện.
- Tắc ruột hoặc tắc nghẽn một phần.
- Bệnh viêm ruột hữu cơ (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
- Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

Liều dùng
- Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.
- Người lớn (>15 tuổi): Do một số bệnh nhân có thể đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2 - 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (1 viên vào buổi sáng và 1 viên còn lại vào buổi tối).
- Không khuyến khích sử dụng diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi, đặc biệt bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy.

Tác dụng phụ
- Tác dụng trên đường tiêu hóa:
+ Rất thường gặp (>1/10): tiêu chảy, đau bụng
+ Thường gặp (>1/100 và <1/10): tăng nhu động ruột, đầy hơi.
+ Các tác dụng này sẽ thuyên giảm khi tiếp tục sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.
+ Hiếm thấy xuất hiện sắc tố niêm mạc đại trực tràng (nhiễm hắc tố kết tràng).
- Rối loạn gan mật:
Ít gặp (>1/1000 và<1/100): tăng enzym gan huyết thanh
- Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp (>1/100 và <1/10): ngứa, ban da, chàm.
- Khác:
+ Nước tiểu sẫm màu có liên quan tới cấu trúc của phân tử và không có giá trị bệnh lý.
+ Dữ liệu hậu mại
+ Rối loạn hệ gan mật
+ Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
* Tiêu chảy:
- Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần tác dụng không mong muốn) từ đó dẫn đến mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế. Nên thận trọng đặc biệt khi dùng diacerein ở bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu sẽ làm tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali máu khi bệnh nhân có sử dụng đồng thời các glycosid tim (digitoxin, digoxin).
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng.
* Nhiễm độc gan:
- Tăng nồng độ enzym gan huyết thanh và các triệu chứng tổn thương gan cấp tính đã được ghi nhận trong thời gian lưu hành diacerein trên thị trường (xem phần tác dụng không mong muốn).
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng diacerein, nên hỏi bệnh nhân về các bệnh mắc kèm và tiền sử, đặc biệt là các bệnh về gan và sàng lọc các nguyên nhân chính gây ra bệnh gan tiến triển. Nếu chẩn đoán mắc các bệnh về gan được xác định, chống chỉ định dùng diacerein (xem phần chống chỉ định).
- Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương gan và thận trọng khi sử dụng diacerein đồng thời với các thuốc có thể gây tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân giảm uống rượu khi đang điều trị bằng diacerein.
- Ngừng dùng diacerein nếu phát hiện tăng enzym gan hay nghi ngờ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và yêu cầu bệnh nhân liên lạc ngay với bác sỹ điều trị trong trường hợp phát hiện dấu hiệu của tổn thương gan.
* Cảnh báo khác:
- Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
- Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Vì trong thành phần chế phẩm có chứa lactose, nên không dùng chế phẩm này trong trường hợp mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa đường bẩm sinh, kém hấp thu galactose, glucose hay thiếu men lactase.
- Trong trường hợp suy thận nặng nên giảm liều xuống còn một nửa liều dùng.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy: chưa tìm thấy thông tin.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid (các muối nhôm, calcium, magnesium; các oxid hay các hydroxyd) và các thuốc này làm giảm sự hấp thu của diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) trước hoặc sau khi uống diacerein.
- Thuốc lợi tiểu trợ tim và/hoặc các glycosid: sử dụng diacerein có thể gây tiêu chảy và hạ kali máu. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai và các thiazid) hay với các glycosid tim (digitoxin, digoxin) do làm tăng nguy cơ loạn nhịp. (Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng

Thương hiệu: Bidiphar

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược - TTBYT Bình Định (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.