Basethyrox 100mg (Lọ 100 viên)

: P14819

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Propylthiouracil 100mg

Công dụng: Điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với iod phóng xạ để phụ hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Propylthiouracil 100mg
Tá dược: Lactose, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, talc
Ghi chú: Nước tinh khiết: mất đi trong quá trình sản xuất.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Basethyrox 100mg chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với iod phóng xạ để phụ hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Các bệnh về máu nặng có trước (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản...).
- Viêm gan.
- Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Cách dùng: Đường uống.
Liều dùng:
-Liều dùng thuốc hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ.
-Trong một số trường hợp khi cần liệu hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần).

Người lớn
*Liều dùng thông thường trong điều trị  tăng năng tuyến giáp ở người lớn:
-Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 - 450 mg, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ; đôi khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600 - 1200 mg mỗi ngày.
-Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng.
-Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh.
-Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường xê dịch từ một phần ba đến hai phần ba liều ban đầu.
-Liều duy trì thường dùng đối với người lớn là 100 - 150 mg mỗi ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ.
*Liều dùng thông thường trong điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn:
-Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg, cứ 4 - 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng.
*Trẻ em:
Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em:
-Liều ban đầu thường dùng là 5-7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 - 150 mg mỗi ngày ở trẻ em 6 - 10 tuổi, và 150 - 300 mg hoặc 150 mg/mẻ mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn.
Liều duy trì cho trẻ em:
-1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ.
-Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 - 10 mg/kg mỗi ngày.

*Đối tượng khác
Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp hơn, liều đầu tiên 150 - 300 mg/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
-Độ thanh thải creatinin: 10 - 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng.
-Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng.

Tác dụng phụ
-Khi sử dụng thuốc Basethyrox 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tỷ lệ ADR do propylthiouracil tương đối thấp; 1 - 5% người bệnh giảm bạch cầu.
Mất bạch cầu hạt là ADR hiếm gặp và nghiêm trọng nhất thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, và hiếm xảy ra sau 4 tháng điều trị.
ADR về gan hiếm gặp, thường hồi phục sau khi ngừng thuốc, nhưng viêm gan gây tử vong với bệnh não và/hoặc hoại tử gan đáng kể đã xảy ra ở một số ít người bệnh.
Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây suy giáp.
*Thường gặp, ADR >1/100
-Huyết học: Giảm bạch cầu. Nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45%, phải ngừng thuốc.
-Da: Ban, mày đay, ngứa, ngoại ban, viêm da tróc.
-Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp, đau cơ.
-Khác: Viêm động mạch.
*Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-Huyết học: Mất bạch cầu hạt.
-Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc.
-Tim mạch: Phù, viêm mạch da.
-Da: Rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da.
-Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt.
-Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm, viêm dây thần kinh.
-Gan: Vàng da, viêm gan.
*Hiếm gặp, ADR </1000|
Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm prothrombin - huyết và chảy máu.
-Gan: Phản ứng gan nghiêm trọng.
-Hô hấp: Viêm phổi kẽ.
-Thận: Viêm thận.
-Khác: Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống luput, viêm đa cơ, ban đỏ nốt.
*Hướng dẫn cách xử trí ADR
-Nếu mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu), viêm gan, sốt, hoặc viêm da tróc, phải ngừng propylthiouracil và bắt đầu áp dụng liệu pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng thích hợp.
-Dùng yếu tố kích thích quần thể bạch cầu hạt người tái tổ hợp có thể thúc đẩy nhanh sự hồi phục khỏi chứng mất bạch cầu hạt.
-Phải ngừng propylthiouracil ngay nếu có bằng chứng lâm sàng quan trọng về chức năng gan không bình thường (ví dụ, nồng độ transaminase trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường).
-Ban xuất huyết, mày đay, ban sân thường tự khỏi mà không phải ngừng thuốc, nhưng đôi khi cần phải dùng thuốc kháng histamin hoặc thay thuốc khác, vì mẫn cảm chéo không phổ biến. Phải theo dõi đều đặn chức năng tuyến giáp ở người bệnh đang dùng propylthiouracil.
-Khi thấy bằng chứng lâm sàng tăng năng tuyến giáp thuyên giảm, và nồng độ thyrotropin (hormon kích thích tuyến giáp, TSH) tăng trong huyết thanh cần phải dùng liều duy trì propylthiouracil thấp hơn.
-Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây giảm năng tuyến giáp.
-Cần giảm liều khi có những dấu hiệu đầu tiên giảm năng tuyến giáp; nếu những dấu hiệu này tiến triển nặng, có thể dùng hormon tuyến giáp để làm sớm hồi phục. Có thể cho một liều đầy đủ levothyroxin.
*Ghi chú: 'Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.'

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
-Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng propylthiouracil về chứng mất bạch cầu hạt và hướng dẫn người bệnh phải đi khám ngay nếu thấy có những dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về nhiễm khuẩn, như viêm họng, phát ban ở da, sốt, rét run, nhức đầu, hoặc tình trạng bứt dứt khó chịu toàn thân.
-Điều đặc biệt quan trọng là phải theo dõi cẩn thận những dấu hiệu và triệu chứng này trong giai đoạn đầu dùng propyl-thiouracil, nếu xảy ra mất bạch cầu hạt do propylthiouracil thì thường trong 2 - 3 tháng đầu điều trị.
-Cũng có thể xảy ra giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, và/hoặc thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu).
-Phải đếm bạch cầu và làm công thức bạch cầu cho những người bệnh sốt hoặc viêm họng, hoặc có những dấu hiệu khác của bệnh khi đang dùng thuốc.
-Vì nguy cơ mất bạch cầu hạt tăng lên theo tuổi, một số nhà lâm sàng khuyên cung thuốc thận trọng cho người bệnh trên 40 tuổi.
-Phải dùng propylthiouracil hết sức thận trọng ở người bệnh đang dùng những thuốc khác đã biết là có khả năng gây mất bạch cầu hạt.
-Vì propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin - huyết và chảy máu, phải theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị với thuốc, đặc biệt trước khi phẫu thuật.
-Đối với người bệnh có triệu chứng gợi ý rối loạn chức năng gan (ví dụ, chán ăn, ngứa, đau ở hạ sườn phải), có thể có những phản ứng gan gây tử vong (tuy hiếm gặp) ở những người bệnh dùng propylthiouracil.
*Thời kỳ mang thai:
-Propylthiouracil qua nhau thai, có thể gây độc cho thai (bướu giáp và suy giáp cho thai). Nếu phải dùng thuốc, cần điều chỉnh liều cẩn thận, đủ nhưng không quá cao.
-Vì rối loạn chức năng tuyến giáp giảm xuống ở nhiều phụ nữ khi thai nghén tiến triển, có thể giảm liều, và ở một số người bệnh, có thể ngừng dùng propylthiouracil 2 hoặc 3 tuần trước khi đẻ.
-Nếu dùng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai hoặc nếu có thai trong khi đang dùng thuốc, phải báo cho người bệnh biết về mối nguy cơ tiềm tàng đối với thai.
*Thời kỳ cho con bú:
-Propylthiouracil phân bố vào sữa.
-Vì có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, nên propylthiouracil bị chống chỉ định đối với người cho con bú.

Tương tác thuốc
-Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
-Propylthiouracil có thể gây giảm prothrombin - huyết và như vậy có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Đóng gói: Lọ 100 viên nén

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.