Auricularum 10mg

: P21731

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Nystatin, Oxytetracyclin, Polymyxin B, Dexamethasone

Công dụng: Điều trị viêm tai ngoàiĐối tượng sử dụng: Trên 18 tuổi

Hình thức: Hỗn dịch

Thương hiệu: Laboratoires Grimberg, Pháp 

Nơi sản xuất: Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Nystatin 1000000IU, Oxytetracyclin hydrochlorid 90000IU, Polymyxin B sulfat 100000IU, Dexamethasone natri phosphat 10,00mg.
Tá dược: Natri Lauryl Sulfate, Nước tinh khiết, Natri Clorua

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Auricularum 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau
Trị liệu tại chỗ
- Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/hoặc nấm.
- Viêm tai mạn tính.
- Dùng để làm khô các dịch tiết trước khi tiến hành phẫu thuật tai.
- Dùng sau mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá - chũm có hay không có tái tạo màng nhĩ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Auricularum 10mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 
- Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hoặc đo bị chấn thương.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Nhỏ tai tại chỗ.
Dưới dạng bột
- Quay ngược lọ đựng thuốc bột, đầu hướng xuống dưới. Vỗ nhẹ lọ để toàn bộ bột dồn về phía cổ lọ. 
- Mở lọ thuốc trong khi vẫn giữ nguyên tư thế.
- Bóp nhẹ lọ để được 1 liều lượng thuốc. 
- Lặp lại các động tác trên từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, hoặc 1 đến 2 lần mỗi 2 đến 3 ngày. 
Dưới dạng pha thành hỗn dịch
- Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng dạng pha thành hỗn dịch từ bột và dung môi chứa trong ống.
- Đặt lọ đựng thuốc bột ở tư thế sao cho đầu lọ thuốc nằm trên, dồn bột về phía đáy lọ.
- Mở lọ đựng thuốc bột.
- Kéo nút lọ trong suốt của lọ đựng thuốc bột ra.
- Mở ống dung môi.
- Chế dung môi vào lọ đựng thuốc bột.
- Đóng nút lọ trong suốt của lọ đựng thuốc bột lại, sau đó đóng nắp lọ thuốc và lắc đều.
- Từ hỗn dịch pha được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt vào trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.
- Dạng thuốc pha thành hỗn dịch phải được sử dụng ngay sau khi pha; dạng này giữ được hoạt tính tối đa 8 ngày ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong ngăn mát tủ lạnh). Khi lấy lọ thuốc từ ngăn mát tủ lạnh ra, cần làm ấm lọ thuốc trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ hỗn dịch lạnh vào trong tai.
- Lắc kỹ trước khi sử dụng.
- Để nhỏ thuốc vào trong tai và để xúc rửa tai: 
- Nghiêng đầu sao cho tai bị bệnh hướng lên trên.
- Nhỏ các giọt thuốc vào trong tai bị bệnh.
- Kéo vành tai nhiều lần để các giọt thuốc chảy sâu vào trong tai.
- Để yên chờ 5 phút trong khi vẫn giữ nghiêng đầu.
- Khi dựng đầu trở lại, có thể có vài giọt thuốc chảy ra ngoài; cần phải thấm lau với giấy thấm loại không cần thiết phải tiệt trùng.
- Cần phải tuân theo các chỉ dẫn trên để đạt được hiệu quả điều trị: cần phải giữ nghiêng đầu để thuộc thẩm vào trong tai, Dựng đầu lên quá sớm dẫn đến sự thất thoát thuốc do các giọt thuốc sẽ chảy ra ngoài mà không đi sâu vào trong tai; dẫn đến kém hiệu quả điều trị.
- Đóng nắp lọ thuốc ngay sau khi sử dụng
Liều dùng
- Với dạng pha thành hỗn dịch: Nhỏ từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 5 đến 10 giọt.
- Với dạng bột: Dùng từ 1 đến 2 lần mỗi ngày hoặc 1 đến 2 lần mỗi 2 đến 3 ngày.
- Thời gian điều trị: Thông thường là 7 ngày và có thể kéo dài đến 15 ngày trong trường hợp nhiễm nấm. Để đạt được hiệu quả, thuốc có kết hợp kháng sinh này phải được dùng đúng liều chỉ định và đủ thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.
- Cảm giác mệt mỏi có thể xảy ra nhưng không phải do sử dụng thuốc mà do nhiễm trùng tai, nên việc giảm hoặc ngưng điều trị sẽ không làm giảm cảm giác mệt mỏi nhưng lại làm chậm việc điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
- Phản ứng tại chỗ: Cảm giác nóng rát, dị ứng, kích ứng.
- Thần kinh: Cảm giác chóng mặt.
- Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong tai.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.
- Trong thành phần thuốc có Oxytetracyclin là một kháng sinh thuộc họ cyclin, được biết có hại đến răng của trẻ em dưới 8 tuổi và có nguy cơ gây nhạy cảm với ánh sáng. Không có số liệu về tác hại của dạng bột hay dạng pha thành hỗn dịch nhỏ tai. Khi sử dụng dạng bột hay dạng hỗn dịch, các nguy cơ trên tuy không được loại bỏ hoàn toàn nhưng được giảm đi rất nhiều do lượng Oxytetracyclin sử dụng ít, lượng này đi vào hệ tuần hoàn còn ít hơn nữa khi thuốc được sử dụng dưới dạng bột.
- Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các phản ứng dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể làm giảm các biểu hiện lâm sàng.
- Ngưng điều trị ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu như nổi ban ngoài da hay bất cứ biểu hiện quá mẫn cảm tại chỗ hay toàn thân.
- Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa Dexamethason natri phosphat có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).
- Lưu ý đặc biệt đối với bệnh nhân mang máy trợ thính: Sự hiện diện của những tồn lưu cặn lắng sẽ làm giảm hiệu quả của máy. Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.
- Không được tiêm, không được uống.
- Khi sử dụng, tránh các tiếp xúc giữa nút lọ với tai hoặc với ngón tay nhằm hạn chế lây nhiễm.
- Không nên kết hợp thuốc này với các thuốc điều trị tại chỗ khác.
- Nếu sau 10 cho đến 15 ngày điều trị mà các triệu chứng vẫn còn thì cần đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Thuốc Auricularum được sử dụng để điều trị tại chỗ, vì vậy không gây ảnh hưởng đến khả năng của người đang vận hành máy móc hay đang lái tàu xe.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
- Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không có.

Bảo quản:
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.
- Điều kiện bảo quản thuốc sau khi pha: Bảo quản thuốc tối đa 8 ngày ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong ngăn mát tủ lạnh).

Đóng gói: Chai 10mg

Thương hiệu: Laboratoires Grimberg, Pháp

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.