Atorhasan 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P11267

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất:Atorvastatin 10mg.

Công dụng: Ðiều trị tăng lipid huyết, hỗ trợ để làm giảm cholesterol, dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em > 10 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Demarpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Atorvastatin 10mg.
- Tá dược: lactose monohydrat, calci carbonat, natri croscarmellose, avicel M101, prejel PA5, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, HPMC615, HPMC606, PEG 6000, titan dioxyt, talc. 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Ðiều trị tăng lipid huyết bao gồm:
+ Tăng cholesterol huyết.
+ Tăng lipid huyết phối hợp (hỗn hợp) (tăng lipoprotein huyết nhóm  IIa và  IIb).
+ Tăng triglycerid huyết (nhóm  IV).
+ Rối loạn betalipoprotein huyết (nhóm III).
+ Tăng  cholesterol có tính chất gia đình dị hợp tử.
- Ðiều trị hỗ trợ để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL – cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử.
- Dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với atorvastatin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển hay tình trạng tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai, phụ nữ cho con bú.
- Phối hợp atorvastatin với tipranavir + ritonavir, telaprevir.

Liều dùng và cách dùng
- Bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại của hệ cơ.
- Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn kiêng ít cholesterol, trước và trong  quá trình sử dụng atorvastatin.
- Không cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.
* Người lớn
- Liều khởi đầu: 1-2 viên/ lần/ ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL – cholesterol nhiều (trên 45 %) có thể bắt đầu với liều 4 viên/ lần/ ngày.
- Liều duy trì: 1-8 viên/ lần/ ngày. Liều có thể được điều chỉnh trong khoảng thời gian 4 tuần đến liều 8 viên/ ngày.
* Trẻ em (từ 10 – 17 tuổi) tăng cholesterol huyết, tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử, tăng lipid huyết phối hợp:
- Liều khởi đầu: 1 viên/ lần/ ngày.
- Chỉnh liều nếu cần thiết, khoảng cách chỉnh liều ít nhất 4 tuần với liều tối đa là 2 viên/ lần/ ngày.
Khi dùng phối hợp với các thuốc khác
- Khi dùng phối hợp atorvastatin với amiodaron, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ ngày.
- Khi dùng phối hợp atorvastatin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV):
+ Khi dùng phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ ngày.
+ Khi dùng phối hợp với nelfinavir, không dùng quá 40 mg atorvastatin/ ngày.
+ Khi dùng phối hợp với lopinavir + ritonavir, cùng atorvastatin thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều thấp nhất.

Tác dụng phụ
Phần lớn tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua:
* Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy bụng và buồn nôn gặp ở khoảng 5% bệnh nhân, đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3-5%), mất ngủ, suy nhược, đau cơ, đau khớp, các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường ở 2% bệnh nhân, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
* Ít gặp: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương); ban da; viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
* Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...)
- Tăng đường huyết
- Tăng HbA1c.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.
- Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ .. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
- Kinh nghiệm điều trị atorvastatin trong bệnh tăng lipid máu có tính di truyền đồng hợp tử ở trẻ em còn giới hạn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thông thường, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt đối với một vài người. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ việc gì có tính chất nguy hiểm nếu có cảm giác hoa mắt, chóng mặt.
Thời kỳ mang thai
- Không dùng atorvastatin cho phụ nữ có thai.
- Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ trong độ tuổi sinh để khi đã có biện pháp tránh thai hữu hiệu, bệnh nhân rất khó thụ thai hay đã được thông báo về khả năng gây hại cho thai nhi và chỉ trong trường hợp cholesterol máu tăng rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
- Nếu phụ nữ có thai khi đang dùng thuốc thì nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Do khả năng atorvastatin có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng lên trẻ bú mẹ nên không dùng atorvastatin cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời atorvastatin với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin, cyclosporin, erythromycin,  thuốc kháng nấm thuộc nhóm imidazol.
- Atorvastatin làm tăng nồng độ digoxin ổn định trong huyết thanh lên gần 20%. Cần theo dõi chặt chẽ nếu bệnh nhân đang sử dụng đồng thời 2 loại thuốc trên.
- Dùng phối hợp với amiodaron với liều dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg atorvastatin/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
- Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai dạng uống chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng thêm sinh khả dụng các chất này lên tương ứng 30% và 20%.
- Bệnh nhân đang dùng warfarin, thuốc chống đông máu, khi dùng atorvastatin cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
- Khi dùng đồng thời với các thuốc giảm acid dạ dày (kháng acid chứa magnesi và nhôm) sẽ làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương nhưng không làm giảm tác dụng hạ LDL - cholesterol.
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) (tipranavir + ritonavir, telaprevir, lopinavir + ritonavir, darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir, nelfinavir)  có thể  làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30ºC.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên 

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Demarpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner