Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Atilair sac (Hộp 30 gói)

: P17265

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast 4mgCông dụng: Điều trị hen phế quản mạn tính, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: Dạng bộtThương hiệu: An ThiênNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Montelukast (dưới dạng Montelukat natri) 4mg.

Tá dược vừa đủ

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Thuốc dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi.

- Thuốc được chỉ định làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Không dùng thuốc cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

*Cách dùng: Thuốc bỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn thuốc với 1 lượng nhỏ thức ăn mềm hoặc hòa tan cốm vào 1 thìa sữa ở nhiệt độ phòng.

*Liều dùng:

Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính:

- Trẻ em từ 6 tháng – 5 tuổi: 1 gói/ngày vào buổi tối.

- Trẻ em từ 6-14 tuổi: 1.5 gói/ngày vào buổi tối.

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2.5 gói/ngày vào buổi tối.

- Bệnh nhân co thắt phế quản do gắng sức:

- Trẻ em từ 6-14 tuổi: 1.5 gói/ngày, sử dụng trước 2 giờ có hoạt động gắng sức.

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2.5 gói/ngày trước 2 giờ có hoạt động gắng sức.

Để làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng: Thuốc được uống vào buổi sáng hoặc tối. Thời gian uống thuốc phù hợp với từng bệnh nhân:

- Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa:

- Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1 gói/ngày.

- Trẻ em từ 6-14 tuổi: 1.5 gói/ngày.

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2.5 gói/ngày.

- Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng quanh năm:

- Trẻ em từ 6 tháng-5 tuổi: 1 gói/ngày.

- Trẻ em từ 6-14 tuổi: 1.5 gói/ngày.

- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2.5 gói/ngày.

- Bệnh nhân vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng: Dùng mỗi ngày 1 liều Montelukast 4mg vào buổi tối, liều dùng tùy theo lứa tuổi.

Tác dụng phụ

- Nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt, đau đầu, ho, đau bụng, ỉa chảy, viêm tai giữa.

- Phù nề, kích động, bồn chồn, phản ứng quá mẫn (bao gồm phản vệ, phù nề, ngứa, phát ban, mề đay), đau ngực, run, khô miệng, chóng mặt và đau khớp.

- Có thể gặp ác mộng, tim đập nhanh, chảy mồ hôi.

- Rất hiếm gặp: Thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan, viêm gan ứ mật, co giật.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Chưa xác định được hiệu lực khi dùng Montelukast trong điều trị cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng Montelukast để điều trị cơn hen cấp tính. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.

- Có thể giảm dần Cortisosteroid dạng hít dưới sự giám sát của bác sĩ nhưng không được thay thế đột ngột cortisosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montelukast.

- Thận trọng khi dùng Montelukast cho phụ nữ có thai và cho con bú.

*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Chưa có nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng Montelukast cho phụ nữ có thai, tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết.

- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

*Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

- Chưa có cơ sở chứng minh Montelukast ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Montelukast có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng trong phòng và điều trị hen mạn tính, viêm mũi dị ứng. Không cần điều chỉnh liều khi dùng kết hợp Montelukast với các thuốc: Theophylin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai, terdenadin, digoxin, warfarin.

- Phenobarbital: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Montelukast sau khi uống liều duy nhất 10mg giảm gần 20% trên 14 người khỏe mạnh đã uống Phenobarbital 100mg hàng ngày trong 14 ngày và diện tích dưới đường cong của Montelukast giảm khoảng 38%. Tuy nhiên không cần điều chỉnh lượng Montelukast khi uống cùng Phenobarbital.

- Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc với nhau trên lâm sang của Montelukast và rosiglitazone lại cho thấy Montelukast không ức chế CYP 2C8 vin vivo. Do đó, Montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme này.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 30 gói x 2g

Thương hiệu: An Thiên

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.