Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Aronfat 200 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15087

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amisulprid 200mgCông dụng: Điều trị bệnh tâm thần phân liệtĐối tượng sử dụng: Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lênHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SaVipharm Nơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Savi (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Hoạt chất: Amisulprid 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose monohydrat, celulose vi tinh thể 101, natri starch glyolat, hydroxypropylceluse, magnesi stearat, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- ARONFAT được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, căn bệnh này có thể khiến bạn cảm thấy, nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ không tồn tại, có những suy nghĩ kì lạ và đáng sợ, thay đổi cách hành động của bạn và làm bạn cảm thấy cô đơn. Đôi khi còn có thể cảm thấy căng thẳng, lo lắng hoặc trầm cảm.
- ARONFAT cải thiện những rối loạn trong suy nghĩ, cảm xúc và hành vi. Thuốc dùng để điều trị tâm thần phân liệt khi mới khởi phát và trong thời gian dài.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân dị ứng với amisulpid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này. Dấu hiệu của một phản ứng dị ứng bao gồm: Phát ban, khó nuốt hoặc khó thở, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi.
- Phụ nữ mang thai, có thể mang thai hoặc phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân bị ung thư vú hoặc khối u phụ thuộc prolactin.
- U thượng thận.
- Đang sử dụng levodopa (một loại thuốc điều trị Parkinson).
- Dưới 18 tuổi.

Liều dùng và cách dùng  
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc trước khi ăn.
Liều dùng: Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
- Người lớn: 
+ Liều thông thường từ 50 – 800mg/ngày.
+ Nếu cần thiết, bác sĩ có thể giảm liều khởi đầu xuống hoặc tăng liều lên đến 1.200mg/ngày.
Nếu sử dụng liều ≤ 300mg/ngày: Uống 1 lần/ngày, tại cùng 1 thời điểm trong ngày
Nếu sử dụng liều > 300mg/ngày: Nên chia làm 2 lần, sáng và tối.

Người cao tuổi:
- Cần được bác sỹ kiểm tra cẩn thận vì dễ bị hạ huyết áp và buồn ngủ

Người có vấn đề về thận:
- Có thể được chỉ định liều thấp hơn

Trẻ em:
- Trẻ em dướii 18 tuổi không nên sử dụng thuốc này.

Tác dụng phụ  
Rất thường gặp, có thể xảy ra nhiều hơn 1 trên 10 người:
- Run rẩy, cứng cơ hoặc co thắt, cử động chậm, tiết nhiều nước bọt hơn bình thường hoặc cảm thấy bồn chồn.
Thường gặp, có thể xảy ra ít hơn 1 trên 10 người:
- Mất kiểm soát cử động, chủ yếu ở cánh tay và chân. Những triệu chứng này có thể giảm nếu bác sĩ giảm liều hoặc chỉ định uống kèm một thuốc khác.
- Khó ngủ (mất ngủ) hoặc lo lắng hoặc kích động.
- Buồn ngủ
- Táo bón, khô miệng.
- Tăng cân.
- Tiết sữa bất thường ở nữ và nam.
- Gián đoạn chu kỳ kinh nguyệt.
- To vú ở nam.
- Khó cương và xuất tinh.
- Chóng mặt (có thể do hạ huyết áp).
Ít gặp, có thể xảy ra ít hơn 1 trên 100 người:
- Mất kiểm soát cử động, chủ yếu ở mặt hoặc lưỡi.
- Nhịp tim chậm.
- Tăng đường huyết.
Một số tác dụng phụ khác không rõ tần suất:
- Cảm thấy bối rối.
- Tăng mỡ máu (triglycerid hoặc cholesterol).
   
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Ngưng ARONFAT và thông báo ngay cho bác sĩ khi có biểu hiện:
+ Sốt cao, vã mồ hôi, cứng cơ, tim đập nhanh, lẫn lộn, buồn ngủ hoặc kích động. Đây có thể là triệu chứng của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp gọi là hội chứng an thần kinh ác tính.
+ Nhịp tim bất thường, tim đập nhanh hoặc đau ở ngực.
+ Có cục máu đông trong tĩnh mạch đặc biệt là ở chân (chân sưng, đỏ và đau). Cục máu đông có thể di chuyển đến phổi gây ra đau ngực, khó thở.
+ Dễ bị nhiễm trùng hơn bình thường do rối loạn má (mất bạch cầu hạt) hoặc giảm tế bào máu trắng (giảm bạch cầu trung tính).
+ Dị ứng thuốc (ngứa, nổi mề đay, khó nuốt hoặc khó thở, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi).
+ Co giật 
- ARONFAT có chứa lactose, là một loại đường. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn không thể dung nạp một số đường.
- Không được tự ý ngưng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ dù đã cảm thấy tốt hơn.
- Một số xét nghiệm máu có thể bị ảnh hưởng nếu bạn đang dùng thuốc này bao gồm: Xét nghiệm đo hoocmon gọi là prolactin và xét nghiệm gan. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn cần xét nghiệm máu.
- Người cao tuổi dễ bị hạ huyết áp hoặc buồn ngủ khi dùng thuốc này. Tỉ lệ tử vong tăng nhẹ ở người cao tuổi bị sa sút trí tuệ dùng thuốc chống loạn thần so với những người không dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
Trường hợp có thai
- Thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai, nghi ngờ mang thai hoặc có thể mang thai.
- Nếu mẹ sử dụng thuốc ở 3 tháng cuối thai kỳ, trẻ có thể có các triệu chứng: Run, cứng cơ hoặc yếu cơ, buồn ngủ, khó thở và khó ăn. Liên hệ với bác sĩ nếu trẻ có các triệu chứng trên.
Trường hợp cho con bú
Phụ nữ cho con bú không sử dụng thuốc này.

Lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây mất tập trung và buồn ngủ. Không lái xe và vận hành máy móc nếu bạn có các triệu chứng trên.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không dùng thuốc này và thông báo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng:
- Levodpa (thuốc điều trị bệnh Parkinson)
- Các thuốc chủ vận dopamin: Ropinirol, bromocriptin.
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng các thuốc sau:
- Thuốc để điều chỉnh nhịp tim: Quinidin, disopyramid, amiodaron và sotalol.
- Các thuốc chống loạn thần khác.
- Thuốc giảm đau nặng: Morphin hoặc pethidin.
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp và các vấn đề về tim: Diltiazem, verapamil, guanfacin và digitalis.

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: SaVipharm 

Nơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Savi (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.