Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Aronat Plus 70mg (Hộp 1 Vỉ x 4 Viên)

: P11208

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acid Alendronic 70mg (dưới dạng Alendronatnatritrihydrat), Colecalciferol 2.800 IUCông dụng: Điều trị loãng xương đề phòng gãy xương...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Boston Nơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Boston (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Acid Alendronic 70mg (dưới dạng Alendronatnatritrihydrat), Colecalciferol 2.800 IU
Tá dược: Avicel M 200, Lactose khan, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Silicon dioxyd vừa đủ l viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy xương nén cột sống) và đảm bảo để giúp đủ vitamin D
- Điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản
Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút
Giảm calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Uống nguyên viên thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường.
- Để nhanh chóng đưa thuốc xuống dạ dày, giảm tiềm năng kích ứng tại chỗ và thực quản:
   + Nên uống thuốc với 1 cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày.
   + Không được nằm ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.
   + Không được nhai hay để viên thuốc tan dần trong miệng.
   + Không uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.
* Liều dùng:
- Liều khuyên cáo: mỗi lần uống 1 viên 70 mg/2.800IU, một lần duy nhất trong tuần.
- Trẻ em: thuốc không dùng cho trẻ em vì chưa được nghiên cứu.
- Người cao tuổi: không cần phải chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 - 60 ml/phút), không khuyến cáo dùng Aronat Boston Plus cho người suy thận nặng.

Tác dụng phụ
- Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đòi hỏi phải ngừng điều trị.
- Các phản ứng sau đã được báo cáo: đau bụng, khó tiêu, loét thực quản, khó nuốt và chướng bụng, nhức đau, đau cơ, xương, khớp, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, ợ chua, nôn, chướng bụng, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, chuột rút, loét dạ dày.
- Hiếm gặp ban và ban đỏ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuôc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Alendronatnatri
- Cần cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào báo hiệu về phản ứng thực quản và cần ngừng uống thuốc, nếu thấy khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng mới xuất hiện hoặc ngày một xấu đi. Đã có báo cáo về những phản ứng có hại ở thực quản, như viêm thực quản, loét thực quản và trợt thực quản, hiếm khi dẫn tới hẹp hoặc thủng thực quản ở người bệnh điều trị bằng alendronat.
- Thận trọng với người có vấn đề về đường tiêu hóa trên như: khó nuốt, có các bệnh thực quản, viêm hoặc loét dạ dày, tá tràng vì thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa bên và làm bệnh sẵn có xấu đi.
- Người nhổ răng và/ hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ lâu khỏi đã gặp (tuy hiếm) khi dùng bisphosphonat đường uống có thể gây hoại tử xương hàm khu trú.
- Nếu quên không dùng một liều AronatBoston Plus loại một tuần một lần, thì phải uống 1 viên vào buổi sáng ngay sau khi phát hiện ra. Không được uống hai viên vào trong cùng một ngày, mà trở lại uống mỗi tuần một viên duy nhất vào đúng ngày trong tuần như lịch đã chọn ban đầu.
- Không dùng thuốc cho người bệnh suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 35 mL/phút.
- Cần cân nhắc các nguyên nhân gây loãng xương khác ngoài thiếu hụt estrogen, tuổi cao và sử dụng glucocorticoid.
- Phải điều trị tình trạng giảm calci huyết và các rối loạn chuyển hóa các khoáng chất khác trước khi điều trị bằng alendronat.
Colecalciferol
- Người bệnh kém hấp thụ sẽ có thể không hấp thụ đầy đủ vitamin D3.
- Vitamin D3 có thể làm gia tăng mức độ tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu khi dùng cho người mắc các bệnh có liên quan tới sự tăng quá mức calcitriol mà không điều hòa được (ví dụ: bệnh bạch cầu, u lympho bào, bệnh sarcoid). Với những người bệnh này cần phải theo dõi nồng độ calci trong nước tiểu và trong huyết thanh.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Thuốc chưa được nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc chưa được nghiên cứu trên phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Alendronat natri
- Các sản phẩm bổ sung calci, thuốc kháng acid và các thuốc dùng đường uống khác nếu dùng cùng lúc với thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ của alendronat. Nên chờ ít nhất 30 phút sau khi uống AronatBoston Plus rồi mới uống thuốc khác.
- Không thấy có bằng chứng về tương tác có hại trên lâm sàng khi dùng thuốc cùng với một loạt các thuốc kê đơn thông thường ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh.
- Không có tương tác thuốc khác có ý nghĩa lâm sàng được dự báo trước.
- Dùng đồng thời thuốc thay thế hormon (HRT) (estrogen ± progestin) và alendronat natri đã được đánh giá trong hai nghiên cứu lâm sàng trong thời gian một và hai năm ờ phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. Sử dụng kết hợp (HRT+AronatBoston Plus) đã làm tăng khối lượng xương nhiều hơn, đồng thời giảm thiểu nhiều hơn sự thoái hóa xương, so với khi dùng từng thuốc riêng.
Do các thuốc kháng viêm non - steroid gây ra kích ứng dạ dày, ruột vì vậy cần thận trọng khi phối hợp với alendronat.
Colecalciferol:
- Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
- Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
- Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxyergocalciferol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
- Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
- Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên 

Thương hiệu: Boston

Nơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Boston (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.