Amlodipine EG 5mg (3 vỉ x 10 viên)

: P13339

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amlodipine 5mg

Công dụng: Tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực cho co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu:CN Công ty Cổ phần PYMEPHARCO

Nơi sản xuất: CN Công ty Cổ phần PYMEPHARCO ( Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Amlodipine 5mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định. Đau thắt ngực cho co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Amlodipin EG chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Nhạy cảm với dẫn chất dihyropyridin, amlodipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).
- Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
Thuốc Amlodipin EG dùng đường uống.
* Liều dùng:
- Người lớn: Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg/lần/ngày, có thế tăng lên đến liều tối đa là 10 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân. Ở bênh nhân bi tăng huyết áp. amlodipin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid. các thuốc chen alpha, các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. Đối với đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác trên bệnh nhân bi đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat và/hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.
- Các đối tượng đặc biệt:
+ Người cao tuổi: Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liều amlodipin tương tự. Khuyến cáo sử dụng liều thông thường và nên thận trọng khi tăng liều.
+ Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình; do đó, nên chọn liều một cách thận trọng và điều trị bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả. Đặc tính dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trong các trường hợp suy gan nặng. Nên bắt đầu dùng amlodipin từ liều thấp nhất và tăng chậm ở bệnh nhân suy gan nặng.
+ Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận; do đó, khuyến cáo sử dụng liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm tách được.
+ Trẻ em với thiếu niên: Trẻ em và thiếu niên từ 6 – 17 tuổi bị tăng huyết áp
Liều khởi đầu chống tăng huyết áp dùng đường uống được khuyến cáo ở trẻ em từ 6 -17 tuổi là 2,5mg/lần/ngày, sau đó có thể được tăng lên đến 5mg/lần/ngày nếu chưa đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần. Các liều cao hơn 5mg/lần/ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
+ Trẻ em < 6 tuổi: Không có dữ liệu.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được sau khi thuốc được đưa ra thị trường bao gồm:
- Rối loạn máu và hạch bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, thay đổi tâm tính.
- Rối loạn thần kinh: Tăng trương lực cơ, giảm xúc giác/dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.
- Rối loạn thị giác: Suy giảm thị giác.
- Rối loạn thính giác và tai trong: Ù tai.
- Rối loạn mạch: Hạ huyết áp, viêm mạch máu.
- Rối loạn hô hấp ngực và trung thất: Ho, khó thở, viêm mũi.
- Rối loạn tiêu hóa: Thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa.
- Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, thay đổi màu da, mày đay.
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ.
- Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng tiểu nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu đêm.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, khó chịu và đau.
- Các chỉ số xét nghiệm: Tăng cân, giảm cần.
- Hiếm gặp các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, ban da, phù mạch và hồng ban đa dạng.
- Viêm gan: Vàng da và tăng enzyme gan cũng đã được báo cáo với tỷ lệ rất ít (chủ yếu đi kèm tắc mật). Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng amlodipine. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng mong muốn nêu trên với việc sử dụng amlodipine là không rõ ràng.
- Cũng giống như các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dụng bất lợi sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) và đau ngực.
- Bệnh nhân nhi (6 – 17 tuổi)
Amlodipin dung nạp tốt ở trẻ em. Các tác dụng không mong muốn này tương tự như những tác dụng không mong muốn quan sát được ở người lớn. Trong nghiên cứu với 268 trẻ em, những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là:
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn mạch: Giãn mạch.
- Rối loạn hô hấp: Ngực và trung thất: Chảy máu cam.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.
Phần lớn các tác dụng không mong muốn có mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (chủ yếu là đau đầu) được quan sát ở 7,2% bệnh nhân dùng amlodipine 2,5mg; 4,5% dùng amlodipine 5mg và 4,6% dùng giả dược.
Lý do phổ biến nhất của việc ngừng tham gia nghiên cứu là tăng huyết áp không kiểm soát được. Không có trường hợp ngừng tham gia nghiên cứu nào có liên quan đến các kết quả xét nghiệm bất thường. Không có sự thay đổi đáng kể nào về nhịp tim.
* Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sử dụng ở bệnh nhân suy tim.
- Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Amlodipin có thể gây ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipine bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng của họ có thể bị suy giảm. Bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị.
- Thời kì mang thai:
Độ an toàn của amlodipine ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ nên sử dụng amlodipine trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai.
- Thời kì cho con bú:
Độ an toàn của amlodipine ở phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập. Kinh nghiệm sử dụng trên người cho thấy rằng amlodipine có đi qua sữa mẹ.
Tỷ lệ nồng độ trung vị của amlodipine trong sữa/huyết tương ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị cao huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng amlodipin ở liều khởi đầu là 5mg/lần/ngày, liều này được điều chỉnh nếu cần (liều dùng trung bình hằng ngày và liều dùng hằng ngày ước tính của amlodipin mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4,17mcg/kg.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Amlodipin đã được chứng minh là sử dụng an toàn với các thuốc lợi tiểu thiazid, ức chế thụ thể alpha -adrenergic, ức chế thụ thể beta-adrenergic, các thuốc ức chế ACE, các nitrat kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, các thuốc kháng viêm không steroid, các kháng sinh và các thuốc hạ đường huyết.
- Simvastatin: Với bệnh nhân dùng amlodipin, giới hạn liều của simvastatin và 20 mg/ngày.
- Nước bưởi chùm: Không nên dùng amlodipine cùng với bưởi chùm hoặc nước bưởi chùm vì sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến làm tăng tác dụng tăng huyết áp.
- Chất ức chế CYP3A4: Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazole, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong máu lớn hơn nhiều so với ditiazem. Nên thận trọng khi sử dụng amlodipin cùng với chất ức chế CYP3A4.
- Clarithromycin: Nguy cơ hạ huyết áp tăng ở bệnh nhân dùng clarithromycin cùng với amlodipin. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi dùng đồng thời amlodipin với clarithromycin.
- Các chất cảm ứng CYP3A4: Nên thận trọng khi sử dụng amlodipin với chất cảm ứng CYP3A4.

Bảo quản: Dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: CN Công ty Cổ phần PYMEPHARCO

Nơi sản xuất: CN Công ty Cổ phần PYMEPHARCO ( Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.