Amlodac 5mg (10 vỉ x 10 viên)

: P21615

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Amlodipin besylat USP tương đương với Amlodipin 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Zydus Cadila

Nơi sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Hoạt chất: Amlodipin besylat USP tương đương với Amlodipin 5mg

- Tá dược: Dibasic calci phosphat, cellulose vi tinh thể, oxid sắt đỏ, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc tinh chế, tinh bột natri glycolat, silic dioxid keo khan, polyethylen glycol 6000, tá dược bao màu nâu Wincoat WTAQ-1255.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Điều trị tăng huyết áp

- Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.

- Đau đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Amlodipin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các dihydropyridin, amlodipin, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

- Suy tim, sốc (bao gồm sốc tim), đau thắt ngực không ổn định, hạ huyết áp, tắc nghẽn đường ra của thất trái (như hẹp van động mạch chủ nặng), suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

- Phụ nữ cho con bú. Trẻ dưới 6 tuổi.

Liều dùng

- Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

- Amlodipin besylat có thể uống không kể đến bữa ăn.

* Liều thông thường:

- Tăng huyết áp

Liều uống khởi đầu thông thường của amlodipin là 5mg, dùng 1 lần/ngày; liều tối đa là 10mg, dùng 1 lần/ngày. Bệnh nhân gầy, nhỏ hoặc bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan có thể bắt đầu với liều 2,5mg, 1 lần/ngày.

- Đau thắt ngực

Để kiểm soát đau thắt ngực do co thắt động mạch vành hoặc đau thắt ngực ổn định mãn tính, liều thường dùng ở người lớn là 5 -10mg, dùng 1 lần/ngày.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin trong trường hợp dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế thụ thể beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

* Những nhóm đặc biệt

- Người già:

Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt nếu tăng liều.

- Bệnh nhân suy gan:

Chưa có khuyến cáo liều dùng cho những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình; do đó nên lựa chọn liều dùng thận trọng và nên bắt đầu với liều thấp nhất. Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được bắt đầu ở liều thấp nhất và tăng liều từ từ cho những bệnh nhân suy gan nặng.

- Bệnh nhân suy thận:

Những thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipin không tương quan với mức độ suy thận, do đó liều lượng thông thường được khuyến cáo. Không thể thẩm phân được amlodipin.

- Trẻ em:

Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng huyết áp từ 6 tuổi đến 17 tuổi:

Liều uống để hạ huyết áp ở bệnh nhi từ 6-17 tuổi là 2,5mg mỗi ngày một lần như một liều khởi đầu, tăng liều đến 5mg mỗi ngày một lần nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Liều vượt quá 5mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

- Trẻ em dưới 6 tuổi:

Không có dữ liệu có sẵn

Tác dụng phụ

- Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipin là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người

bệnh điều trị với liều 5mg/ngày và khoảng 11% khi dùng 10mg/ngày.

- Thường gặp, ADR > 1/100

 + Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.

 + Tuần hoàn: Đánh trống ngực.

 + Thần kinh trung ương: Chuột rút.

 + Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

 + Hô hấp: Khó thở.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

 + Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.

 + Da: Ngoại ban, ngứa.

 + Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.

 + Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

- Hiếm gặp, ADR <1/1000

 + Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.

 + Tiêu hóa: Tăng sản lợi.

 + Da: Nổi mày đay.

 + Gan: Tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase).

 + Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.

 + Tâm thần: Lú lẫn.

 + Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Sử dụng ở bệnh nhân suy tim

 + Bệnh nhân bị suy tim cần được điều trị cẩn thận. Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu (NYHA độ III và VI), amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi.

 + Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipin, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.

- Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan

 + Thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thành lập. Amlodipin do đó nên được bắt đầu với liều thấp nhất và cần phải được sử dụng thận trọng, cả về điều trị ban đầu và khi tăng liều. Dò liều từ từ và theo dõi cẩn thận có thể được yêu cầu ở bệnh nhân suy gan nặng

- Sử dụng cho bệnh nhân suy thận

 + Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được.

- Sử dụng cho người già

 + Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt nếu tăng liều.

- Sử dụng cho trẻ em

 + Chưa được biết hiệu quả của amlodipin trên huyết áp ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi.

Lái xe và vận hành máy móc

Amlodipin có thể gây các tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi...cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thai kỳ

Phụ nữ có thai

Sự an toàn của amlodipin khi dùng cho phụ nữ có thai đã không được thành lập.

Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao.

Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thuốc thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ lớn hơn cho người mẹ và thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Không biết liệu amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một quyết định về việc có nên tiếp tục/ngưng cho con bú hoặc tiếp tục/ngưng điều trị với amlodipin nên được thực hiện dựa trên nguy cơ cho trẻ bú mẹ và lợi ích của điều trị cho người mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

* Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác trên amlodipin

- Các chất ức chế CYP3A4

 + Sử dụng đồng thời amlodipin với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến gia tăng đáng kể sự tiếp xúc với amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu. Các thuốc cảm ứng CYP3A4

Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến tác dụng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, cây cỏ ban) có thể làm giảm nồng độ của amlodipin. Amlodipin cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.

Uống amlodipin với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo do sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tác dụng hạ huyết áp tăng.

 + Dantrolen (tiêm truyền)

Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

* Ảnh hưởng của amlodipin trên các thuốc khác

 + Amlodipin hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc chống cao huyết áp khác.

 + Tacrolimus

 Có một nguy cơ tăng nồng độ trong máu của tacrolimus khi điều trị phối hợp với amlodipin nhưng cơ chế dược động học của tương tác này không được hiểu đầy đủ. Để tránh ngộ độc tacrolimus, khi dùng đồng thời amlodipin cho các bệnh nhân được điều trị với tacrolimus cần yêu cầu giám sát nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều tacrolimus khi thích hợp.

 + Cyclosporin

Không có nghiên cứu tương tác thuốc đã được tiến hành với cyclosporin và amlodipin ở người tình nguyện khỏe mạnh hoặc các đối tượng bệnh nhân khác ngoại trừ ở bệnh nhân ghép thận, ở đó nồng độ đáy của cyclosporin có thể biến đổi tăng (trung bình 0% - 40%) đã được quan sát. Cần xem xét để theo dõi nồng độ cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận khi dùng amlodipin và giảm liều cyclosporin nên được thực hiện khi cần thiết.

 + Simvastatin

Liều 10 mg amlodipin, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipin.

* Trong các nghiên cứu tương tác trên lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin hoặc warfarin.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Zydus Cadila

Nơi sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.