Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Amilavil 10mg (Hộp 4 vỉ x 15 viên)

: P06252

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amitriptylin hydroclorid 10mgCông dụng: Điều trị bệnh trầm cảm, đau thần kinh, đau nửa đầu...Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em trên 6 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Hasan (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Dược chất: Amitriptylinhydroclorid…….10 mg.
Tá dược: Avicel M102, natri croscarmellose, tinh bột tiên gelatin hóa, aerosil, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxyd, mau xanh lá cây (fast green), màu vàng tartrazin.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Điều trị trầm cảm ở người lớn.
- Điều trị đau thần kinh ở người lớn.
- Điều trị dự phòng đau đầu căng thẳng mạn tính (CTTH) ở người lớn.
- Điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người lớn.
- Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em trên 6 tuổi sau khi đã loại trừ bệnh lí cơ quan bao gồm nứt đốt sống, các bệnh mắc kèm; và đáp ứng không đạt mực tiêu với các liệu pháp điều trị bằng thuốc hoặc không dùng thuốc khác bao gồm các thuốc chống co thắt và thuốc có nhóm hormon chống bài niệu (vasopressin). Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn trong điều trị chứng đái dầm dai dẳng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Di ứng với amitriptylin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bạn có các bệnh về tim như loạn nhịp tim, nghẽn tim (block tim), suy tim, bệnh động mạch vành hoặc ải cơn nhòi máu cơ tim gần đây.
- Hưng cảm (là bệnh mà bạn mà đôi khi có suy nghĩ hành động của bạn hưng phần hoặc tăng quá mức).
- Bạn mắc bệnh gan nặng.
- Bạn đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) hoặc bạn đã sử dụng thuốc này trong vòng 14 ngày  điều trị trầm cảm trước khi bắt đầu sử dụng Amilavil 10 mg.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Tré em duới 6 tuổi.

Liều dùng

Điều trị trầm cảm:
Khởi đâu với liều thấp, san đó tăng dần liều, cân thận lưu ý tới đáp ứng lâm sàng
và bất kỳ dấu hiệu nào của việc không dung nạp thuốc.
Người lớn: Liều khởi đầu 25mg x 2 ần/ngày (50 mg/ngày), nếu cần thiết có thể
tăng 25 ng mỗi ngày cho đến liều 150 mg/ngày, chia 2 lần/ngày. Liều duy trì là liều thấp nhất có hiệu quả

Người cao tuổi (> 5 tuổi) và bệnh nhân mắc bệnh tim mạch: Liều khởi đầu 10—
25 mg/ngày. Liều hàng ngày có thể tăng lên đến 100 — 150mg, chaa 2 lần/ngày,
dựa trên đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân. Thận trọng khi dùng liều > 100
mg/ngày, Liều duy trì là liều thấp nhất có hiệu quả.

Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiêu niên < 18 tuổi do tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng này chưa được thiết lập.

Thời gian điều trị: tác dụng điều trị trầm cảm của thuốc thường xuất hiện sau 2 — 4 tuần. Điều trị với thuốc chống trầm cảm là điều trị triệu chứng, do đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng thời gian thích hợp thường kéo dài tới 6 tháng sau khi phục hồi để ngăn ngừa tái phát.

Điều trị đau thần kinh, điều trị dự phòng đau đầu căng thẳng mạn tính và điều trị đau nửa đầu ở người lớn:
Bệnh nhân cần được điều chỉnh liều để tác dụng giảm đau phù hợp với tác dụng không mong muôn có thể chấp nhận được, Thông thường liều dùng thấp nhất có
hiệu quả nên được dùng trong thời gian ngắn nhất cần điều trị triệu chứng.

Người lớn: Liều khuyến cáo 25— 75 mg. Có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.
Liều > 75mg dùng 1 lần/ngày không được khuyến cáo. Thận trọng khi dùng liều > 100mg. Liều khởi đầu 10-25 mg vào buổi tối, sau đó có thể tăng 10 -25mg mỗi 3 – 7 ngày nếu dung nạp. Tác dụng giảm đau thường xuất hiện 2 – 4 tuần sau khi dùng thuốc.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Suy thận: Có thể dùng liều thông thường cho bệnh nhân suy thận
Suy gan: Thận trọng khi xác định liều dùng và nếu có thể, nên đo nồng độ huyết
thanh của thuốc.
Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế CYP2D6 mạnh: Dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân, nên dùng amitriptylin với liều thấp hơn nếu bệnh nhân được dùng thêm 1 thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP2C19 yếu: Nồng độ huyết tương của amitriptylin và các chất chuyển hóa có thể cao hơn. Cân nhắc giảm 50% liều khởi đầu khuyến cáo.

Tác dụng phụ
Giống như tắt cả các thuốc khác, Amilavil 10 mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu:
Có các phản ứng dị ứng trên da như phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, sưng phông mặt, lưỡi. Jrong một số trường hợp có thể gây khó thở, thở dốc, khó nuốt, sốc, ngất xỉu.

Có các tác động nghiêm trọng trên máu, như hạ nồng độ natri trong máu. Các dấu hiệu hạ natri máu có thể bao gồm sốt, ớn lạnh, đau họng, loét miệng hoặc cổ họng, thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, chảy máu hoặc thâm tím bất thường.

Suy tủy xương hoặc giảm số lượng các tế bào máu (bạn có thể gặp phải đau họng, loét miệng, nhiễm khuẩn tái phát, dễ chảy máu hoặc thâm tím).

Có ý nghĩ tự tử.

Các tác động kháng cholinergic như khô miệng, sốt, táo bón, nhìn mờ, nhìn đôi, khó hoặc giảm khả năng kiểm soát khi đi tiểu, giãn đồng tử (của mắt), tăng nhãn áp, tắc ruột.

Đột quy.

Viêm gan.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặpphải các triệu chứng sau:
Thường gặp (có thể ảnh hưởng 1 - l0 người trong 100 người): Kéo dài khoảng QT (bất thường về tim được thể hiện trên điện tâm đồ).

Không rõ tần suất (không đánh giá được khả năng xảy ra từ dữ liệu sẵn có):
+ Xuất hiện các nốt ban màu đỏ tía trên da (ban xuất huyết).

+ Rối loạn chức năng sinh duc, vú to ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, thay đổi lượng đường trong máu, tăng cảm giác thèmăn, tăng cân, giảm bài tiết hormon ADH (hormon chông lợi niệu) gây đi tiểu thường xuyên. Chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, ốm yếu, đau đầu, khó tập trung, lú lẫn, khó ngủ, ác mộng, hưng cảm nhẹ, tăng động, ảo giác, hoang tưởng, lo âu, phấn khích, mất định hướng, bồn chồn, tổn thương thần kinh, cảm giác kiến bò trên da, mất điều phối, mất khả năng kiểm soát vận động, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm hoặc không đều, hạ huyết áp nặng, thay đổi điện tâm đồ.

+ Buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, rồi loạn vị giác, viêm màng nhày trong miệng, sưng phù tuyến nước bọt, đau bụng, lưỡi đen, chán ăn.

+ Thay đổi chức năng gan (thể hiện qua xét nghiệm máu), vàng da.

+ Tăng đổ mô hôi, rụng tóc, ù tai, đi tiểu thường xuyên. Tăng nguy cơ gãy xương đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng loại thuốc này.

Các triệu chứng khi ngừng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, rồi loạn giấc mơ và giấc ngủ, kích động, bồn chồn. Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ có thể xảy ra trong vòng 2 - 7 ngày khi ngừng sử dụng thuốc. Khi sử dụng thuốc để điều trị đái dầm ở trẻ em, có thể gây buồn ngủ, đổ mô hôi nhẹ, ngứa, thay đổi hành vi và các tác động kháng cholinergic.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Người cao tuổi có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng amitriptylin (Lo âu, lú lẫn, hạ huyết áp thế đứng).

Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn vẫn có thể gặp các triệu chứng trầm cảm, lo âu, đôi khi có ý nghĩ tự tử. Các triệu chứng trên có thể gia tăng trong giai đoạn đâu dùng thuốc. Thuốc cần khoảng 2 tuần để phát huy hiệu quả điều trị, một số trường hợp có thể cần thời gian lâu hơn. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tramadol, codein, nguy cơ có hành vi tự tử khi sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng cao hơn ởngười trẻ (dưới 25 tuổi) có các bệnh lý về thần kinh. Liên lạc với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có ý nghĩ tự tử. Sẽ rất có ích nếu bạn kể cho người thân hoặc bạn thân về tình trạng tram cảm hoặc lo âu của bạn, đề nghị họ đọc tờ thông tin này. Bạn cũng nên yêu cầu họ thông báo với bạn khi họ cảm thấy bạn bị trầm cảm hoặc lo âu nặng hơn hoặc khi họ cảm thấy lo lắng về các sự thay đổi trong hành vi của bạn.

Các vấn đề về tim (như kéo dài khoảng QT hoặc rối loạnnhịp tim) đã được báo cáo với amitriptylin. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có nhịp tim chậm, bệnh suy tim (bệnh mà tim của bạn không thể bơm máu tốt cho cơ thể), đang sử dụng các thuốc có thể ảnh hưởng đến tim mạch, nồng độ kali hoặc magnesi trong máu thấp, nồng độ kali trong máu cao.

Chế phẩm Amilavil 10 mg có chứa tá dược tạo màu tartrazin, có nguy cơ gây tăng các phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai: Thuốc có thể qua được nhau thai. Kinh nghiệm sử dụng amitriptylinở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác động gây hại đến thai nhi khi sử dụng liều cao. Có thể xảy ra các triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ có mẹ sử dụng amitriptylin trong 3 tháng cuối thai kỳ. Vì vậy không sử dụng Amilavil 10 mg trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Tham khảo ý kiến bác sĩ nêu bạn đang mang thai, nghĩ rằng mình mang thai hoặc có kế hoạch mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc được tiết vào sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy không sử dụng thuốc nêu bạn đang cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Amilavil 10 mg có thể gây giảm khả năng phảnứng của bạn, giảm tỉnh táo, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu. Các tác dụng này có nguy cơ gây tai nạn trong quá trình lái xe, lao động ... Nêu bạn gặp phải các tác dụng không mong muôn trên, không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc bạn đang sử dụng hoặc mới sửdụng gần đây, vì Amilavil 10 mg có thể ảnh hưởng én tac dung của thuốc khác và ngược lại nếu sử dụng đồng thời, đặc biệt là các thuốc sau:
Altretamin (điều trị 1 số bệnh ung thư).
Apraclonidin (điều trị tăng nhãn áp).
Baclofen (thuốc giãn cơ).
Disulfiram (điều tri nghiện rượu).
Thuốc giảm đau như nefopam, dihydrocodein.

Thuốc điều trị các bệnh về tim nhu amiodaron, diltiazem, disopyramid, procainamid, propafenon, quinidin, sotalol, verapamil.

Thuốc điều tri đau thắt ngực (glyceryl trinitrat hoặc isosorbid dinitrat).
Rifampicin hoặc linezolid (điều trị nhiễm khuẩn), fluconazol (điều trị nhiễm nắm).
Carbamazepinhoặc phenobarbital (điều trị động kinh).
Terfenadin (điều trị dị ứng hoặc dịứng theo mùa).
Methylphenidat (điều trị thiếu tập trung hoặc rối loạn tăng động).

Thuốc điều trị tăng huyết áp như guanethidin, debrisoquin, bethanidin, clonidin hoặc thuốc lợi tiểu.

Thuốc điều trị các bệnh về thần kinh như clozapin, pimozid, thioridazin clopromazin, haloperidol, procloperazin, sulpirid.

Cimetidin (thuốc điều trị loét).
Thuốc ngủ, giảm lo âu.
Entecapon hoặc selegilin (điều trị bệnh Parkinson).

Thuốc tránh thai đường uống.
Sibutramin (giảm thèm ăn).

Thuốc kích thích thần kinh giao cảm nhu adrenalin (epinephrin), ephedrin, isoprenalin, noradrenalin (norepinephrin), phenylephrin va phenylpropanolamin (có trong nhiều thuốc điều trị ho, cảm lạnh).
Ritonavir (thuốc điều trị HIV).
Thuốc gây mê (dùng trong phẫu thuật).
Thuốc kháng cholinergic (atropin, benzatropin, dicyclomin hoặc doxyamin).

Các thuốc chống trầm cảm khác.
Không uống rượu khi đang sử dụng Amilavil 10 mg.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: Hasan (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.